Bảng quy cách tiêu chuẩn ống thép đúc cập nhật 2021

Bảng tiêu chuẩn ống thép đúc cập nhật 2021

Nhiều trường hợp khách hàng mua sai quy cách, kích thước khiến cho công trình bị chậm tiến độ vì phải chờ bộ phận thu mua đổi trả lại hàng sai quy cách và mua mới lại sản phẩm đúng yêu cầu.

Việc nắm rõ quy cách ống thép đúc sẽ giúp khách hàng tránh những sai sót trong khi mua hàng. Chính vì thế, trong bài viết hôm nay Tôn Nam Kim sẽ cung cấp đến bạn bảng tra tiêu chuẩn ống thép đúc từ DN6 đến DN600.

Giải thích DN, Φ (phi) và inch trong bảng tiêu chuẩn ống thép

Tiêu chuẩn ống thép đúc

DN 

Đây là đơn vị chỉ đường kính trong danh nghĩa của đường tròn tiết diện thanh thép, được đo bằng mm.

Ống thép DN15 hay 15A tương đương với ống thép có đường kính ngoài danh nghĩa là 21mm.

Tuy nhiên, ống thép được sản xuất ở nhiều quốc gia, mỗi quốc gia sẽ có tiêu chuẩn khác nhau. Chính vì thế, đường kính thực tế là khác nhau.

Ví dụ:

  • Ống thép DN15 được sản xuất theo tiêu chuẩn ASTM  sẽ có đường kính ngoài danh nghĩa là 21.3mm.
  • Ống thép DN15 được sản xuất theo tiêu chuẩn BS sẽ có đường kính ngoài danh nghĩa là 21.2mm.
Lưu ý

Ống DN15 không phải là ống phi 15. Bởi DN là đường kính trong còn phi là đường kính ngoài (xem tiếp phần dưới). DN là đường kính trong danh nghĩa, nhưng đường kính trong thực tế là bao nhiêu thì lại phụ thuộc vào từng tiêu chuẩn sản xuất. Khi có đường kính ngoài thực tế, ta chỉ cần lấy đường kính ngoài trừ 2 lần độ dày sẽ ra được đường kính trong thực tế.

Đường kính trong thực tế (mm) = Đường kính ngoài (mm) – 2 * độ dày (mm)

Phi 

Đây là đơn vị chỉ đường kính ngoài danh nghĩa của đường tròn tiết diện thanh thép, được đo bằng mm.

Đa số khách hàng vẫn thường sử dụng đơn vị phi (Ø) để mua sản phẩm thép ống đen, ống thép hàn.

Ví dụ: phi 21 tức là ống có đường kính ngoài danh nghĩa 21mm.

Ống thép phi 21 không đồng nghĩa với việc đường kính ngoài phải đúng và đủ 21mm. Bởi như Tôn Nam Kim đã trình bày ở trên, với mỗi quốc gia sẽ có tiêu chuẩn khác nhau nên đường kính ngoài thực tế cũng sẽ khác nhau.

Inch

Inch, số nhiều là inches; ký hiệu hoặc viết tắt là in, đôi khi là ″ – dấu phẩy trên kép là tên của một đơn vị chiều dài trong một số hệ thống đo lường khác nhau, bao gồm Hệ đo lường Anh và Hệ đo lường Mỹ. Chiều dài mà nó mô tả có thể khác nhau theo từng hệ thống.

Inch là một trong những đơn vị đo lường được sử dụng chủ yếu ở Hoa Kỳ, và được sử dụng phổ biến ở Canada. Ở Mỹ và phổ biến ở các nước như Anh, Úc và Canada, chiều cao của người được đo bằng feet và inch. Ở Canada, chiều cao của mỗi cá nhân được thể hiện theo đơn vị mét trên giấy tờ hành chính như bằng lái xe của một người.

Khách hàng thường bị nhầm lẫn trong việc chuyển đổi từ Inch ra DN, phi hoặc từ DN, phi sang Inch.

Các bạn có thể xem bảng tra tiêu chuẩn thép ống dưới đây để nắm rõ hơn cách chuyển đổi.

Có thể bạn muốn biết thêm:

Bảng tiêu chuẩn ống thép đúc cập nhật

Bên dưới là bảng tiêu chuẩn ống thép đúc cập nhật mới nhất năm 2021.

Quy cách ống thép đúc DN6 Φ10.3

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN610.31.24SCH100.28
DN610.32.77SCH300.32
DN610.33.18SCH400.37
DN610.33.91SCH.STD0.37
DN610.35.54SCH800.47
DN610.36.35SCH.XS0.47

Quy cách ống thép đúc DN8 Φ13.7

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN813.71.65SCH100.49
DN813.71.85SCH300.54
DN813.72.24SCH400.63
DN813.72.24SCH.STD0.63
DN813.73.02SCH800.80
DN813.73.02SCH.XS0.80

Quy cách ống thép đúc DN10 Φ17.1

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN1017.11.65SCH100.63
DN1017.11.85SCH300.70
DN1017.12.31SCH400.84
DN1017.12.31SCH.STD0.84
DN1017.13.20SCH801.00
DN1017.13.20SCH.XS1.00

Quy cách ống thép đúc DN15 Φ21.3

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN1521.32.11SCH101.00
DN1521.32.41SCH301.12
DN1521.32.77SCH401.27
DN1521.32.77SCH.STD1.27
DN1521.33.73SCH801.62
DN1521.33.73SCH.XS1.62
DN1521.34.781601.95
DN1521.37.47SCH.XXS2.55

Quy cách ống thép đúc DN20 Φ27

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN2026.71.65SCH51.02
DN2026.72.1SCH101.27
DN2026.72.87SCH401.69
DN2026.73,91SCH802.2
DN2026.77.8SCH.XXS3.63

Quy cách ống thép đúc DN25 Φ34

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN2533.41.65SCH51.29
DN2533.42.77SCH102.09
DN2533.43.34SCH402.47
DN2533.44.55SCH803.24
DN2533.49.1SCH.XXS5.45

Quy cách ống thép đúc DN32 Φ42

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN3242.21.65SCH51.65
DN3242.22.77SCH102.69
DN3242.22.97SCH302.87
DN3242.23.56SCH403.39
DN3242.24.8SCH804.42
DN3242.29.7SCH.XXS7.77

Quy cách ống thép đúc DN40 Φ48.3

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN4048.31.65SCH51.9
DN4048.32.77SCH103.11
DN4048.33.2SCH303.56
DN4048.33.68SCH404.05
DN4048.35.08SCH805.41
DN4048.310.1SCH.XXS9.51

Quy cách ống thép đúc DN50 Φ60

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN5060,31,65SCH52,39
DN5060,32,77SCH103,93
DN5060,33,18SCH304,48
DN5060,33,91SCH405,43
DN5060,35,54SCH807,48
DN5060,36,35SCH1208,44
DN5060,311,07XXS13,43

Quy cách ống thép đúc DN65 Φ73

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN65732,1SCH53,67
DN65733,05SCH105,26
DN65734,78SCH308,04
DN65735,16SCH408,63
DN65737,01SCH8011,4
DN65737,6SCH12012,25
DN657314,02XXS20,38

Quy cách ống thép đúc DN65 Φ76

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN65762,1SCH53,83
DN65763,05SCH105,48
DN65764,78SCH308,39
DN65765,16SCH409,01
DN65767,01SCH8011,92
DN65767,6SCH12012,81
DN657614,02XXS21,42

Quy cách ống thép đúc DN80 Φ90

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN8088,92,11SCH54,51
DN8088,93,05SCH106,45
DN8088,94,78SCH309,91
DN8088,95,5SCH4011,31
DN8088,97,6SCH8015,23
DN8088,98,9SCH12017,55
DN8088,915,2XXS27,61

Quy cách ống thép đúc DN90 Φ101

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN90101,62,11SCH55,17
DN90101,63,05SCH107,41
DN90101,64,78SCH3011,41
DN90101,65,74SCH4013,56
DN90101,68,1SCH8018,67
DN90101,616,2XXS34,1

Quy cách ống thép đúc DN100 Φ114

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN100114,32,11SCH55,83
DN100114,33,05SCH108,36
DN100114,34,78SCH3012,9
DN100114,36,02SCH4016,07
DN100114,37,14SCH6018,86
DN100114,38,56SCH8022,31
DN100114,311,1SCH12028,24
DN100114,313,5SCH16033,54

Quy cách ống thép đúc DN120 Φ127

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN1201276,3SCH4018,74
DN1201279SCH8026,18

Quy cách ống thép đúc DN125 Φ141

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN125141,32,77SCH59,46
DN125141,33,4SCH1011,56
DN125141,36,55SCH4021,76
DN125141,39,53SCH8030,95
DN125141,314,3SCH12044,77
DN125141,318,3SCH16055,48

Quy cách ống thép đúc DN150 Φ168

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN150168,32,78SCH511,34
DN150168,33,4SCH1013,82
DN150168,34,78 19,27
DN150168,35,16 20,75
DN150168,36,35 25,35
DN150168,37,11SCH4028,25
DN150168,311SCH8042,65
DN150168,314,3SCH12054,28
DN150168,318,3SCH16067,66

Quy cách ống thép đúc DN200 Φ219

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN200219,12,769SCH514,77
DN200219,13,76SCH1019,96
DN200219,16,35SCH2033,3
DN200219,17,04SCH3036,8
DN200219,18,18SCH4042,53
DN200219,110,31SCH6053,06
DN200219,112,7SCH8064,61
DN200219,115,1SCH10075,93
DN200219,118,2SCH12090,13
DN200219,120,6SCH140100,79
DN200219,123SCH160111,17

Quy cách ống thép đúc DN250 Φ273

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN250273,13,4SCH522,6
DN250273,14,2SCH1027,84
DN250273,16,35SCH2041,75
DN250273,17,8SCH3051,01
DN250273,19,27SCH4060,28
DN250273,112,7SCH6081,52
DN250273,115,1SCH8096,03
DN250273,118,3SCH100114,93
DN250273,121,4SCH120132,77
DN250273,125,4SCH140155,08
DN250273,128,6SCH160172,36

Quy cách ống thép đúc DN300 Φ323

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN300323,94,2SCH533,1
DN300323,94,57SCH1035,97
DN300323,96,35SCH2049,7
DN300323,98,38SCH3065,17
DN300323,910,31SCH4079,69
DN300323,912,7SCH6097,42
DN300323,917,45SCH80131,81
DN300323,921,4SCH100159,57
DN300323,925,4SCH120186,89
DN300323,928,6SCH140208,18
DN300323,933,3SCH160238,53

Quy cách ống thép đúc DN350 Φ355

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN350355,63,962SCH5s34,34
DN350355,64,775SCH541,29
DN350355,66,35SCH1054,67
DN350355,67,925SCH2067,92
DN350355,69,525SCH3081,25
DN350355,611,1SCH4094,26
DN350355,615,062SCH60126,43
DN350355,612,7SCH80S107,34
DN350355,619,05SCH80158,03
DN350355,623,8SCH100194,65
DN350355,627,762SCH120224,34
DN350355,631,75SCH140253,45
DN350355,635,712SCH160281,59

Quy cách ống thép đúc DN400 Φ406

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN400406,44,2ACH541,64
DN400406,44,78SCH10S47,32
DN400406,46,35SCH1062,62
DN400406,47,93SCH2077,89
DN400406,49,53SCH3093,23
DN400406,412,7SCH40123,24
DN400406,416,67SCH60160,14
DN400406,412,7SCH80S123,24
DN400406,421,4SCH80203,08
DN400406,426,2SCH100245,53
DN400406,430,9SCH120286
DN400406,436,5SCH140332,79
DN400406,440,5SCH160365,27

Quy cách ống thép đúc DN450 Φ457

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN450457,24,2SCH 5s46,9
DN450457,24,2SCH 546,9
DN450457,24,78SCH 10s53,31
DN450457,26,35SCH 1070,57
DN450457,27,92SCH 2087,71
DN450457,211,1SCH 30122,05
DN450457,29,53SCH 40s105,16
DN450457,214,3SCH 40156,11
DN450457,219,05SCH 60205,74
DN450457,212,7SCH 80s139,15
DN450457,223,8SCH 80254,25
DN450457,229,4SCH 100310,02
DN450457,234,93SCH 120363,57
DN450457,239,7SCH 140408,55
DN450457,245,24SCH 160459,39

Quy cách ống thép đúc DN500 Φ508

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN5005084,78SCH 5s59,29
DN5005084,78SCH 559,29
DN5005085,54SCH 10s68,61
DN5005086,35SCH 1078,52
DN5005089,53SCH 20117,09
DN50050812,7SCH 30155,05
DN5005089,53SCH 40s117,09
DN50050815,1SCH 40183,46
DN50050820,6SCH 60247,49
DN50050812,7SCH 80s155,05
DN50050826,2SCH 80311,15
DN50050832,5SCH 100380,92
DN50050838,1SCH 120441,3
DN50050844,45SCH 140507,89
DN50050850SCH 160564,46

Quy cách ống thép đúc DN600 Φ610

Thép ống đúcĐường kính OD (mm)Độ dày (mm)Tiêu chuẩn độ dày (SCH)Trọng lượng (kg/m)
DN6006105,54SCH 5s82,54
DN6006105,54SCH 582,54
DN6006106,35SCH 10s94,48
DN6006106,35SCH 1094,48
DN6006109,53SCH 20141,05
DN60061014,3SCH 30209,97
DN6006109,53SCH 40s141,05
DN60061017,45SCH 40254,87
DN60061024,6SCH 60354,97
DN60061012,7SCH 80s186,98
DN60061030,9SCH 80441,07
DN60061038,9SCH 100547,6
DN60061046SCH 120639,49
DN60061052,4SCH 140720,2
DN60061059,5SCH 160807,37

Có thể bạn muốn biết thêm:

Tổng kết

Qua bài tổng hợp này, bạn đã nắm rõ tiêu chuẩn ống thép đúc và quy cách ống thép đúc. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác về chủ đề này đừng ngần ngại để lại bình luận bên dưới cho Tôn Nam Kim nhé.

Tôn Nam Kim – doanh nghiệp sản xuất tôn mạ hàng đầu Việt Nam – xin được đồng hành cùng bạn!

Nguyên tắc và kinh nghiệm bố trí thép dầm cột

Nguyên tắc và kinh nghiệm bố trí thép dầm cột

Trong một công trình xây dựng thì mặt sàn, cột và dầm luôn được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của tải trọng trực tiếp khi sử dụng. 

Mặt sàn bê tông cốt thép luôn được sử dụng chủ yếu tại các công trình xây dựng. Điều này có liên quan đến cách bố trí thép trong dầm bởi muốn đảm bảo chất lượng thi công công trình thì phải xem xét đến vấn đề bố trí thép sàn toàn khối. 

Trong nội dung bài viết này, Tôn Nam Kim xin chia sẻ đến bạn một số nguyên tắc và kinh nghiệm bố trí thép dầm cột sao cho hiệu quả nhất.

Bản vẽ thi công dầm

Bản vẽ thi công dầm

Bản vẽ kỹ thuật thi công dầm được thực hiện bởi các kỹ sư sẽ thể hiện rõ ràng chi tiết các thông số hình dáng, đường kính, chiều dài, số lượng…để việc thi công trở nên dễ dàng. 

Nếu bạn là người trực tiếp giám sát công trình chắc chắn bạn sẽ cần đến 30 phút học cách đọc bản vẽ thiết kế.

  • Bản vẽ cốt thép thường gồm có mặt chính và các mặt cắt ngang
  • Mặt chính vẽ theo trục dầm, nhìn từ bên cạnh. Các mặt ngang thể hiện sự thay đổi của cốt thép dọc theo trục dầm
  • Quy ước xem bê tông là trong suốt nên trên mặt chính thấy rõ các loại cốt thép
  • Trên mỗi mặt cắt ngang chỉ thể hiện cốt thép có trong mặt cắt đó
  • Trong một số trường hợp có cấu tạo đơn giản có thể không cần vẽ thép trong mặt chính mà chỉ vẽ trên vài mặt cắt
  • Cốt thép đai chủ yếu được thể hiện trên mặt cắt. Trên mặt chính có thể vẽ toàn bộ cốt thép đai hoặc chỉ vẽ một vài đai đại diện cho từng đoạn
  • Khi cốt thép đai được đặt với khoảng cách không đều s1, s2,…thì phải chỉ rõ số lượng đai với khoảng cách s1 trong từng đoạn hoặc chiều dài đoạn dầm trong đó đặt cốt thép đai với si

Có thể bạn muốn biết thêm:

Nguyên tắc và kinh nghiệm bố trí thép dầm trên tiết diện ngang

Chọn đường kính cốt thép dầm dọc

  • Trong dầm sàn đường kính cốt thép chịu lực thường được chọn trong khoảng 12 tới 25mm
  • Trong dầm chính có thể chọn đường kính lên tới 32mm. 
  • Không nên chọn đường kính lớn quá 1/10 bề rộng dầm
  • Để tiện cho thi công trong mỗi dầm không nên dùng quá ba loại đường kính cho cốt thép chịu lực, các đường kính chênh lệch tối thiểu là 2mm (để tránh nhầm lẫn)
  • Khi sắp xếp cốt thép trong tiết diện cần tuân theo quy định về bảo vệ và khoảng hở của cốt thép.
  • Để chọn cốt thép khi đã biết diện tích As có thể tra ở bảng bên dưới
bảng tra kích thước và trọng lượng cốt thép

Lớp bảo vệ cho cốt thép dầm

Phân biệt lớp bảo vệ của cốt thép chịu lực C1 và của cốt thép đai C2. Trong mọi trường hợp chiều dày lớp bảo vệ C không được nhỏ hơn đường kính cốt thép và không nhỏ hơn giá trị Co với quy định như sau

Với cốt thép chịu lực:

Trong bản và tường có chiều dày:

  • Từ 100mm trở xuống Co=10 mm (15mm)
  • Từ 100mm trở lên thì Co=15 mm (20mm)

Trong dầm và sườn có chiều cao:

  • Nhỏ hơn 250mm thì Co=15mm (20mm)
  • Từ 250mm trở lên thì Co=20mm (25mm)

Với cốt thép cấu tạo, cốt thép đai:

Khi chiều cao tiết diện:

  • Nhỏ hơn 250mm thì Co=10mm (15mm)
  • Từ 250mm trở lên thì Co=15 mm (20mm)

Lưu ý

  • Giá trị trong ngoặc (..) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt
  • Đối với những kết cấu ở trong vùng chịu ảnh hưởng của môi trường biển (nước mặn) cần lấy tăng chiều dày lớp bảo vệ theo TCXDVN 327:2004
  • Đối với kết cấu làm bằng bê tông nhẹ, bê tông tổ ong cần lấy tăng chiều dày lớp bảo vệ theo điều 8.3 của tiêu chuẩn TCVN 5574:2012

Khoảng hở của cốt thép dầm

Khoảng hở t giữa hai mép cốt thép ( khoảng cách thông thủy ) không được nhỏ hơn đường kính cốt thép lớn hơn và không nhỏ hơn trị số to. Đối với cốt thép của dầm sàn, khi đổ bê tông ở vị trí nằm ngang quy đinh to như sau:

  • Với cốt thép đặt dưới to=25mm
  • Với cốt thép đặt trên to=30mm
Lớp bảo vệ và khoảng hở của cốt thép

Khi cốt thép đặt thành hai hàng (hình c) thì với các hàng phía trên to=50mm (trừ hai hàng dưới cùng). Chú ý rằng khi trong mỗi vùng đặt cốt thép thành nhiều hàng thì không được đặt cốt thép ở hàng trên vào khe hở ở hàng dưới.

Trường hợp thi công dùng dầm dùi thì khoảng hở t ở các lớp phía trên cần bảo đảm đút lọt dầm dùi

Trường hợp đặc biệt: Trong điều kiện chật hẹp, dùng nhiều cốt thép có thể bố trí cốt thép theo cặp, không có khe hở giữa chúng (hình d ở trên). Phương ghép cặp phải theo phương đổ bê tông và khoảng hở giữa các cặp tc ≥ 1.5Ø

Có thể bạn muốn biết: Đà kiềng là gì? Phân biệt đà kiềng và giằng móng (+video minh họa)

Giao nhau của cốt thép dầm

Giao nhau giữa dầm sàn và dầm chính

Cốt thép dọc trong dầm sàn và trong dầm khung ( dầm chính ) vuông góc với nhau, giao nhau tại liên kết 

Tại đây cốt thép của hai dầm có thể vướng vào nhau, đặc biệt là các thanh ở phía trên. Thường đặt cốt thép dọc trong dầm chính bên dưới cốt dọc của dầm sàn

Khi đặt cốt thép bên trên của dầm sàn thành hai hàng thì phải đặt cách ra để cốt thép phía trên của dầm chính được đặt vào khoảng giữa hai hàng đó. Lúc này nếu cốt thép bên trên của dầm chính cũng đặt thành hai hàng thì cũng phải đặt cách ra để kẹp cốt thép của dầm sàn vào giữa

Nguyên tắc và kinh nghiệm bố trí đặt cốt thép dầm theo phương dọc

Nguyên tắc chung

  • Trong vùng momen dương cốt thép dọc chịu kéo As đặt ở phía dưới, trong vùng momen âm ở phía trên
  • Trong mỗi vùng đã tính toán và chọn đặt cốt thép ở tiết diện có momen lớn nhất. Càng ra xa tiết diện đó, để tiết kiệm có thể và nên giảm bớt cốt thép bằng cách cắt bớt một số thanh hoặc uốn chuyển vùng
  • Sau khi cắt hoặc uốn phải đảm bảo số cốt thép còn lại đủ khả năng chịu lực theo momen uốn trên các tiết diện thẳng góc và cả trên các tiết diện nghiêng
  • Cốt thép chịu lực cần được neo chắc chắn ở đầu mỗi thanh, xác định các đoạn neo này theo quy định ở mục neo phần dưới
  • Dọc theo trục dầm các cốt thép chịu lực ở phía dưới và phái trên có thể được đặt 1 cách độc lập hoặc được đặt phối hợp

Đặt cốt thép độc lập

Ví dụ về cốt thép độc lập
  • Chọn và đặt cốt thép dầm một cách độc lập trong từng nhịp và trong từng gối bằng các thanh thẳng như hình dưới sẽ giúp đạt được sự linh hoạt trong việc chọn và bố trí cốt thép, thuận tiện cho thi công nhưng khó đạt yêu cầu tiết kiệm
  • Cốt thép độc lập là những thanh thẳng, cũng có thể uốn các đầu mút làm cốt thép xiên nhưng sau khi uốn chỉ làm thêm đoạn neo mà không kéo dài thêm để tham gia chịu momen. 
  • Các thép xiên này thường được bố trí theo yêu cầu chịu lực cắt, cũng có thể chỉ là cốt xiên theo cấu tạo. Với cốt thép xiên cấu tạo đoạn neo nằm ngang chỉ cần dài 5Ø
  • Hình bên trên giới thiệu cách bố trí cốt thép độc lập trong hai nhịp đầu của dầm nhiều nhịp. Các thanh cốt thép đều thẳng, riêng thanh số 7 được uốn ở hai đầu làm cốt thép xiên.
  • Với cách đặt cốt thép độc lập số lượng các thanh thép trong mỗi hàng ở nhịp biên, nhịp giữa và trên gối có thể khác nhau. 
  • Và trên hình trên các thanh cốt thép giả định là thép tròn trơn nên đầu mút được uốn móc tròn. Khi dùng cốt thép có gờ đầu mút có thể để thẳng hoặc uốn neo gập
  • Trường hợp đầu mút cốt thép để thẳng bị lẫn vào hình chiếu của một thanh khác thì dùng kí hiệu một móc nhọn để diễn tả như hình dưới

Đặt cốt thép phối hợp

Ví dụ về đặt cốt thép phối hợp
  • Đem uốn một số thanh chịu momen dương ở giữa nhịp (đặt phía dưới) lên phía trên để kết hợp làm cốt thép chịu momen âm. Trong hình trên, đã uốn 2 thanh số từ nhịp biên lên gối B, uốn thanh số 7 ở nhịp giữa lên gối B. Các đoạn uốn xiên có thể được kết hợp làm cốt xiên chịu lực cắt (có kể trong tính toán) hoặc chỉ là một đoạn uốn do cấu tạo bình thường
  • Việc uốn để phối hợp cốt thép cũng như uốn cốt thép xiên phải đảm bảo tính đối xứng qua mặt phẳng đứng chưa trục dầm và trục của toàn bộ các đoạn của thanh cốt thép phải nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Không cho phép uốn chéo cốt thép
  • Việc đặt cốt thép phối hợp có thể tiết kiệm được 1 ít nhưng làm cho thi công trở nên phức tạp hơn và việc chọn lựa để bố trí đúng các thanh thép cũng trở nên khó khăn hơn
  • Để đặt cốt thép phối hợp thường chọn 1 vài phương án bố trí cốt thép chịu momen dương ở giữa nhịp, dự kiến uốn 1 số thanh lên gối. Ở trên gối thiếu bao nhiêu thì đặt thêm các thanh thẳng
  • Trong thí dụ của hình trên, giả sử cốt thép cần thiết ở gối là As= 900mm2 thì theo hình ta đã uốn từ dưới lên được 2Ø14+Ø16 có diện tích là 308+201= 509mm2 còn thiếu 900-509= 391mm2 nên ta sẽ chọn đặt thêm 2Ø16= 402mm2
  • Việc đặt cốt thép phối hợp khó có thể chọn 1 lần là xong mà thường phải thử một vài phương án để tìm được cách bố trí hợp lý.
  • Hình trên thể hiện các cốt thép có gờ, đầu mút để thẳng hoặc uốn móc gập (thanh số 1, 3 và 4). Ở chỗ đầu mút cốt thép lẫn vào hình chiếu của thanh khác dùng kí hiệu một móc nhọn và tại đó ghi số hiệu thanh thép.

Neo cốt thép vào gối

  • Các cốt thép dọc phía dưới phải được neo chắc chắn vào gối tựa. Đầu mút của các thanh tròn trơn dùng trong khung buộc cần được uốn móc vòng
  • Đầu mút của các thanh có gờ có thể để thẳng, khi cần thiết có thể uốn gập 90° hoặc 135°
  • Trong dầm với b ≥ 150mm số cốt thép kéo vào gối tựa tối thiểu là hai thanh, có diện tích không nhỏ hơn k% diện tích As cần thiết ở giữa nhịp.
  • Với gối biên kê tự do k=60, với các gối tựa k=40. Riêng với gối biên kê tự do diện tích các thanh kéo vào gối còn không nhỏ hơn As0=Qa/Rs ( Qa: Lực cắt ở gối tựa )
  • Đoạn dài neo cốt thép ở gối tựa biên kê tự do ( tính từ mép gối tựa đến mút thanh thép ) không được nhỏ hơn 5Ø khi thỏa mãn điều kiện Q ≤ Qb0 ( không cần tính toán cốt thép đai )
  • Khi không thỏa mãn điều kiện Q ≤ Qb0 thì đoạn dài neo không nhỏ hơn 10Ø
  • Trường hợp kích thước gối tựa bị hạn chế không thể bảo đảm chiều dài đoạn neo như quy định cần thiết phải có biện pháp neo bổ sung

Neo cốt thép ở giữa nhịp

  • Ra xác các tiết diện có momen lớn nhất trong từng đoạn dầm, để tiết kiệm có thể cắt bớt 1 số thanh.
  • Khi cắt như vậy ở mỗi đầu thanh cần xác định ba tiết diện: mút thanh T, tiết diện cắt lý thuyết E, tiết diện mà tại đó thanh được sử dụng hết khả năng chịu lực F
Sơ đồ đoạn neo và uốn cốt thép
  • Tiết diện cắt lý thuyết E là tiết diện mà tại đó theo tính toán về khả năng chịu momen trên tiết diện thẳng góc thì không cần đến thanh đó nữa (những thanh còn lại đủ để chịu momen)
  • Gọi đoạn TF là đoạn neo toàn phần, đoạn này phải không được nhỏ hơn Lan xác định theo công thức bên dưới ( Với Lan là chiều dài đoạn neo thẳng của cốt thép)
Công thức cấu tạo cốt thép dầm

Đồng thời Lan ≥ λan.Ø và Lan ≥ L*

Các hệ số ωan, Δan, λan và L* cho trong bảng bên dưới

Số liệu để xác định đoạn neo cốt thép
  • Gọi TE là đoạn neo bổ sung (hoặc đơn giản là đoạn neo) thường kí hiệu bằng chữ W. Với dầm có chiều cao không đổi đoạn neo W được xác định theo công thức bên dưới (đồng thời lấy W ≥ 20Ø)
Công thức cấu tạo cốt thép dầm

qsw lấy theo công thức

Công thức cấu tạo cốt thép dầm

Q là lực cắt (lấy bằng độ dốc của biểu đồ momen) tại tiết diện cắt lý thuyết

  • Khi trong vùng neo W có cốt thép xiên thì tính W theo công thức
công thức cấu tạo cốt thép dầm

As.inc: Là diện tích lớp cốt thép xiên

Ө là góc nghiêng cốt thép xiên

  • Thông thường chỉ cần xác định đoạn neo W mà không cần kiểm tra TF ≥ Lan, chỉ cần kiểm tra khi điểm E nằm quá gần điểm F
  • Để xác định điểm cắt lý thuyết E cần tiến hành xác định khả năng chịu lực của các tiết diện dầm và vẽ hình bao vật liệu

Uốn cốt thép dầm

  • Khi uốn cốt thép cần xác định điểm đầu ở trong vùng kéo và điểm cuối ở trong vùng nén. Các vùng này phụ thuộc vào thanh cốt thép đang dùng để chịu momen dương hay âm
  • Xét đoạn uốn xiên HK như hình dưới
Sơ đồ đoạn neo và uốn cốt thép
  • Khi xem uốn cốt thép chịu momen dương từ giữa nhịp lên gối thì K là điểm đầu, H là điểm cuối. Cũng có thể xem ngược lại là uốn cốt thép chịu momen âm trên gối xuống. lúc này H là điểm đầu còn K là điểm cuối
  • Gọi tiết diện cần là tiết diện mà tại đó thanh cốt thép được sử dụng hết khả năng chịu lực (để chịu momen theo tiết diện thẳng góc). Khoảng cách theo phương trục dầm từ tiết diện cần đến điểm đầu đoạn cuối không nhỏ hơn 0,5ho
  • Theo thí dụ hình trên thì xem tiết diện F1 là tiết diện cần thì F1H ≥ 0,5ho. Khi trong đoạn từ H đến gối tựa không cắt bớt các thanh cốt thép khác thì có thể xem F1 ở tiết diện mép gối tựa.
  • Gọi tiết diện uốn lý thuyết là tiết diện mà tại đó không cần đến thanh cốt thép đang xét ( những thanh còn lại đủ khả năng chịu momen – tương tự như tiết diện cắt lý thuyết ).
  • Điểm cuối của đoạn uốn xiên phải nằm về phía có momen nhỏ hơn so với tiết diện uốn lý thuyết với khoảng cách ≥ 0,5ho

Cốt thép dọc cấu tạo

cốt thép

Cốt giá

  • Khi trong vùng nén của dầm không có cốt thép chịu lực cần đặt cốt thép cấu tạo, gọi là cốt giá để liên kết với cốt đai thành khung cốt thép.
  • Cốt giá được đặt vào các góc của cốt thép đai, thường có đường kính từ 10-14mm
  • Tổng diện tích các thanh cốt giá cần phải thỏa mãn điều kiện >=μmin bho (với μmin=0,0005-0,001)
  • Ở hình bên dưới các thanh số 1 (2Ø12) là cốt giá
Ví dụ về đặt cốt thép phối hợp
  • Trong đoạn dầm chịu momen đã đặt thanh số 2 để chịu lực
  • Trong đoạn dầm gần gối tựa biên chịu momen dương, đem cắt các thanh số 2 có đường kính lớn đặt vào cốt giá số 1 có đường kính bé. Làm như vậy cũng chỉ là để tiết kiệm vật liệu.
  • Cũng có thể kéo dài thanh số 2 ( khi nó có đường kính không lớn lắm ) ra đến mút dầm mà không đặt thêm thanh 1 thì lúc này thanh số 2 làm nhiệm vụ cốt giá ở trong đoạn dầm chỉ chịu momen dương

Cốt đứng

  • Khi chiều cao dầm lớn hơn 700mm cần đặt thêm cốt thép dọc cấu tạo ở mặt bên của dầm, gọi đó là cốt đứng
cốt thép
  • Khoảng cách Sd giữa các cốt thép dọc ( cốt thép chịu lực, cốt giá, cốt đứng ) theo chiều cao dầm không lớn hơn 500mm
  • Diện tích tiết diện một thanh cốt đứng là Asd không nhỏ hơn 0,001bosd. Lấy bo=min (b/2 và 200mm)
  • Đường kính cốt đứng thường là Ø10-Ø14

Tổng kết

Mong rằng qua bài viết này bạn đã có được thật nhiều nguyên tắc và kinh nghiệm bố trí thép dầm cột cho riêng mình.

Tôn Nam Kim – doanh nghiệp sản xuất tôn mạ hàng đầu Việt Nam, xin được đồng hành cùng bạn!

Thép mạ kẽm: Đặc tính, ưu điểm và báo giá mới nhất từ Tôn Nam Kim

Thép mạ kẽm: Đặc tính, ưu điểm và báo giá mới nhất từ Tôn Nam Kim

Trên thị trường vật liệu xây dựng, thép mạ kẽm được rất nhiều người ưa dùng, lựa chọn bởi sự bền dẻo và độ cứng của nó. 

Vậy thép mạ kẽm là gì? Nó có ứng dụng gì? Có bị gỉ sét và tuổi thọ có cao không? Khi nào chọn thép mạ kẽm và khi nào chọn thép không gỉ?

Bài viết sau đây Tôn Nam Kim sẽ giải đáp tất tần tật những thông tin liên quan đến thép mạ kẽm.

Bảng giá thép mạ kẽm mới nhất, chính thức từ Tôn Nam Kim

Thép hộp vuông mạ kẽm

QUY CÁCH HỘP KẼM ĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm) TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây) ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
12 x 12 x 6m (196 cây/bó) 0.80 1.51 18,000
0.90 1.51 17,800
1.00 1.93 17,800
1.10 2.13 17,800
1.20 2.34 17,800
14 x 14 x 6m (196 cây/bó) 0.70 1.54 17,500
0.80 1.79 17,500
0.90 2.03 17,300
1.00 2.28 17,300
1.10 2.52 17,300
1.20 2.77 17,300
1.40 3.26 17,300
16 x 16 x 6m(196 cây/bó) 0.80 2.06 17,500
0.90 2.35 17,300
1.00 2.63 17,300
1.10 2.91 17,300
1.20 3.19 17,300
20 x 20 x 6m(196 cây/bó) 0.70 2.26 17,500
0.80 2.61 17,500
0.90 2.97 17,300
1.00 3.33 17,300
1.10 3.69 17,300
1.20 4.04 17,300
1.40 4.76 17,300
25 x 25 x 6m(100 cây/bó) 0.80 3.30 17,300
0.90 3.75 17,200
1.00 4.21 17,200
1.10 4.66 17,200
1.20 5.11 17,200
1.40 6.01 17,200
30 x 30 x 6m(100 cây/bó) 0.90 4.53 17,200
1.00 5.08 17,200
1.10 5.63 17,200
1.20 6.17 17,200
1.30 6.72 17,200
1.40 7.27 17,200
1.80 9.45 17,200
40 x 40 x 6m(64 cây/bó) 0.90 6.10 17,200
1.00 6.83 17,200
1.10 7.57 17,200
1.20 8.30 17,200
1.30 9.04 17,200
1.40 9.77 17,200
1.80 12.71 17,200
2.00 14.18 17,200
50 x 50 x 6m(64 cây/bó) 1.10 9.51 17,200
1.20 10.43 17,200
1.30 11.35 17,200
1.40 12.28 17,200
1.80 16.16 17,200
2.00 18.00 17,200
75 x 75 x 6m(25 cây/bó) 1.10 14.36 17,200
1.30 17.15 17,200
1.40 18.54 17,200
1.80 24.40 17,200
90 x 90 x 6m(25 cây/bó) 1.40 22.30 17,200
1.80 29.34 17,200
2.00 32.70 17,200
100 x 100 x 6m(25 cây/bó) 1.40 24.81 17,200
1.80 32.64 17,200
2.00 36.37 17,200

Thép hộp chữ nhật mạ kẽm

QUY CÁCH HỘP KẼM ĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm) TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây) ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
10 x 20 x 6m(196 cây/bó) 0.80 1.93 17,500
0.90 2.19 17,300
1.00 2.45 17,300
1.10 2.72 17,300
1.20 2.98 17,300
1.40 3.51 17,300
10 x 30 x 6m(196 cây/bó) 0.80 2.61 18,000
0.90 2.97 17,800
1.00 3.33 17,800
1.10 3.69 17,800
1.20 4.04 17,800
13 x 26 x 6m(200 cây/bó) 0.70 2.20 17,500
0.80 2.54 17,500
0.90 2.89 17,300
1.00 3.24 17,300
1.10 3.59 17,300
1.20 3.94 17,300
1.40 4.64 17,300
20 x 40 x 6m(128 cây/bó) 0.80 3.99 17,300
0.90 4.53 17,200
1.00 5.08 17,200
1.10 5.63 17,200
1.20 6.17 17,200
1.40 7.27 17,200
25 x 50 x 6m(98 cây/bó) 0.80 5.02 17,300
0.90 5.71 17,200
1.00 6.40 17,200
1.10 7.08 17,200
1.20 7.77 17,200
1.40 9.15 17,200
30 x 60 x 6m(72 cây/bó) 0.90 6.88 17,200
1.00 7.71 17,200
1.10 8.54 17,200
1.20 9.37 17,200
1.30 10.20 17,200
1.40 11.03 17,200
1.80 14.34 17,200
30 x 90 x 6m(48 cây/bó) 1.10 11.45 17,200
1.20 12.56 17,200
1.40 14.78 17,200
1.80 19.23 17,200
40 x 80 x 6m(50 cây/bó) 0.90 9.23 17,200
1.00 10.34 17,200
1.10 11.45 17,200
1.20 12.56 17,200
1.30 13.67 17,200
1.40 14.78 17,200
1.80 19.23 17,200
2.00 21.45 17,200
50 x 100 x 6m(32 cây/bó) 1.10 14.36 17,200
1.20 15.75 17,200
1.30 17.15 17,200
1.40 18.54 17,200
1.80 24.40 17,200
2.00 27.19 17,200
2.50 34.16 17,200
60 x 120 x 6m(18 cây/bó) 1.40 22.30 17,200
1.80 29.34 17,200
2.00 32.70 17,200
2.50 41.08 17,200

Thép ống tròn mạ kẽm

QUY CÁCH HỘP KẼM ĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm) TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây) ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
Φ 21 x 6m(153 cây/bó) 1.10 3.20 17,300
1.20 3.51 17,300
1.40 4.13 17,300
Φ 27 x 6m(127 cây/bó) 1.10 4.11 17,300
1.20 4.51 17,300
1.40 5.31 17,300
Φ 34 x 6m(102 cây/bó) 1.10 5.18 17,200
1.20 5.68 17,200
1.40 6.69 17,200
1.80 8.70 17,200
Φ 42 x 6m(91 cây/bó) 1.10 6.40 17,200
1.20 7.02 17,200
1.40 8.26 17,200
1.80 10.75 17,200
Φ 49 x 6m(61 cây/bó) 1.10 7.46 17,200
1.20 8.19 17,200
1.40 9.64 17,200
1.80 12.54 17,200
Φ 60 x 6m(61 cây/bó) 1.10 9.14 17,200
1.20 10.03 17,200
1.40 11.80 17,200
1.80 15.35 17,200
Φ 76 x 6m(37 cây/bó) 1.10 11.58 17,200
1.40 14.95 17,200
1.80 19.45 17,200
2.00 21.69 17,200
Φ 90 x 6m(27 cây/bó) 1.30 16.37 17,200
1.40 17.70 17,200
1.80 23.03 17,200
2.00 25.69 17,200
2.50 32.34 17,200
Φ 114 x 6m(24 cây/bó) 1.40 22.42 17,200
1.80 29.17 17,200
2.00 32.54 17,200
2.50 40.97 17,200

Lưu ý:

  1. Giá tham khảo đã bao gồm 10% VAT
  2. Tỷ trọng lý thuyết ±5%. Độ dày theo tiêu chuẩn JIS G3444, JIS G3466. Độ mạ Z80, Z100.
  3. Tất cả những sản phẩm của Tôn Nam Kim đều đã được mạ kẽm để đảm bảo chất lượng cao nhất cho sản phẩm.
  4. Giá thép mạ kẽm sẽ có thay đổi theo thị trường nên bảng giá trên có thể không hoàn toàn chính xác mà chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu bạn cần biết thêm những thông tin khác về giá thép mạ kẽm/tôn lạnh màu xin liên hệ Tôn Nam Kim:
    1. Mr. Nguyễn Minh Hùng (GĐKD Nội Địa): (+84)90 398 6844
    2. Ms. Võ Thị Thúy Vân (đại diện bán hàng dân dụng): (+84)91 469 4555

Thép mạ kẽm là gì?

Thép mạ kẽm là vật liệu thép được phủ trên mình một lớp kẽm mạ bằng quá trình nhúng nóng hoặc điện phân với độ dày phù hợp nhằm tạo cho sản phẩm có tuổi thọ cao và độ bền đẹp.

Đây là một phương thức bảo quản các sản phẩm sắt thép để chúng có thể tránh khỏi những tác động của môi trường xung quanh để chống gỉ sét, đảm bảo độ bền cho lớp kim loại nền bên trong.

Có thể bạn muốn biết thêm:

Ưu và nhược điểm của thép mạ kẽm

Ưu điểm thép mạ kẽm

  • Chi phí vòng đời thấp: Việc mạ kẽm giúp cho sản phẩm thép tiết kiệm được nhiều chi phí hơn so với việc sử dụng những loại phủ bảo vệ bề mặt khác như sơn sắt, phủ nhựa,…
  • Chi phí cho việc bảo trì thấp hơn các loại thép khác: Vì các sản phẩm thép được mạ kẽm giúp thời gian sử dụng bền lâu bền trong thời gian dài cho nên nhu cầu bảo trì cũng ít hơn giúp tiết kiệm được chi phí tối đa.
  • Thép có tuổi thọ và độ bền cao: Theo nghiên cứu thì tuổi thọ và độ bền của thép mạ kẽm kéo khá cao so với thép đen. Thép đạt độ bền cao theo tiêu chuẩn 4680 của Úc và New Zealand và có tuổi thọ trung bình trên 50 năm ở môi trường thuận lợi và từ 20-25 năm ở các môi trường khắc nghiệt như: Khu công nghiệp, thành phố, ven biển.
  • Lớp phủ bền vững giúp bảo vệ cấu trúc thép bên trong: Vì lớp mạ kẽm trong quá trình luyện kim có cấu trúc đặc trưng tạo nên một bề mặt bền vững, hạn chế quá trình ăn mòn cũng như hạn chế sự phản ứng hóa học của các hóa chất với lớp thép bên trong.
ong_thep_ma_kem
Ống thép mạ kẽm Nam Kim – lựa chọn tin cậy cho công trình

Nhược điểm thép mạ kẽm

Hầu như nó không có nhược điểm gì đáng ngại, chỉ là chúng có độ nhám thấp và tính thẩm mỹ cũng không được cao nếu đứng riêng lẻ. Tuy nhiên, những nhược điểm này không gây ảnh hưởng quá nhiều đến chất lượng của thép và không là rào cản để người dùng tiếp tục lựa chọn nó.

Thép mạ kẽm có dễ bị gỉ sét hay không?

thép mạ kẽm rất bền nếu được bảo quản tốt

Thép mạ kẽm rất bền nếu được bảo quản tốt!

Với những khách hàng mới biết đến và sử dụng thường tỏ ra thắc mắc về chất lượng sản phẩm, nhất là vấn đề thép mạ kẽm thường có bị gỉ sét hay không. Câu trả lời là không, nếu được bảo quản tốt.

Thép mạ kẽm là loại thép có khả năng chống gỉ rất tốt. Lớp mạ kẽm có khả năng bảo vệ lớp thép bên trong khỏi các tác động bên ngoài làm gỉ sét rất tốt.

Tùy thuộc vào vị trí cũng như các yếu tố môi trường tác động, tuổi thọ trung bình của các dòng sản phẩm thép Tôn Nam Kim có thể kéo dài từ 30 đến 60 năm.

Đối với các công trình sử dụng thép mạ kẽm, nếu công trình đặt ở những nơi khô thoáng với điều kiện thời tiết thuận lợi thì tuổi thọ cũng như thời gian bảo quản của sản phẩm rất cao. 

Tuy nhiên nếu công trình được đặt ở những nơi có độ ẩm cao hay tiếp xúc trực tiếp với nước, các khu vực ven biển…thì việc lớp mạ kẽm bảo vệ bị mài mòn dẫn đến gỉ sét hư hỏng là điều khó thể tránh khỏi. Tuy nhiên quá trình này diễn ra chậm và nếu có sự bảo trì thường xuyên thì sản phẩm cũng sẽ giữ được độ bền rất lâu.

So sánh thép mạ kẽm và thép không gỉ (inox)

Dưới đây là bảng so sánh giữa thép mạ kẽm và thép không gỉ (hay còn gọi là inox):

  Thép mạ kẽm Thép không gỉ (inox)
Phương pháp sản xuất Được ngâm trong một bể kẽm nóng chảy hoặc nhúng vào dung dịch điện phân chứa kẽm và sử dụng điện phân để tạo lớp phủ Thép được trộn lẫn với crom khi cả 2 trong tình trạng nóng chảy. Khi nguội thành thể rắn, hỗn hợp được xử lý bằng axit để loại bỏ tất cả tạp chất.
Thành phần Được bao phủ bởi một lớp kim loại kẽm trên bề mặt để chống ăn mòn. Được trộn với 10% hoặc nhiều hơn crom trong trạng thái nóng chảy.
Độ cứng Yếu hơn. Lớp mạ kẽm sẽ bị bào mòn theo thời gian (thời gian bao lâu tùy thuộc vào môi trường sử dụng). Mạnh hơn (ngăn chặn gỉ sét từ bên trong thép).
Giá thành Thấp hơn Cao hơn
Ứng dụng Thường dùng cho những dự án có ngân sách nhỏ như nhà ở. Sử dụng cho các dự án có ngân sách lớn và xuất hiện trong các sản phẩm cao cấp hay công trình hiện đại.

Với chất lượng và giá thành tốt phù hợp với đại đa số thì thép mạ kẽm vẫn có một thị trường riêng với rất nhiều người tin dùng.

Có thể bạn muốn biết thêm:

Tổng kết

Mong rằng qua bài viết này các bạn đã nắm được đầy đủ những thông tin cần thiết về thép mạ kẽm và nhận bảng báo giá thép mạ kẽm chi tiết từ chúng tôi. Nếu có bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc nào đừng ngần ngại để lại bình luận bên dưới cho Tôn Nam Kim.

Tôn Nam Kim luôn hướng đến những sản phẩm có chất lượng và công nghệ tốt nhất và sẽ luôn là sự lựa chọn đáng tin cậy của mọi khách hàng.

Xin được đồng hành cùng nhau!

Thép hộp mạ kẽm: ứng dụng và báo giá mới nhất từ Tôn Nam Kim

Thép hộp mạ kẽm: ứng dụng và báo giá mới nhất từ Tôn Nam Kim

Thép hộp mạ kẽm là loại thép có tính ứng dụng cao, được sử dụng trong một loạt các ứng dụng như kết cấu dầm thép, tôn lợp, ống dẫn thép, đai ốc, bu lông. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những đặc điểm của loại thép hộp này và bảng báo giá thép hộp mạ kẽm hiện nay từ Tôn Nam Kim.

Bảng giá thép hộp mạ kẽm mới nhất chính thức từ tôn Nam Kim

Thép hộp mạ kẽm của Tập đoàn Nam Kim đáp ứng hầu hết các tiêu chuẩn kỹ thuật về cơ lý tính của Mỹ ASTM, Châu Âu EN, Nhật JIS, Châu Úc AS.

Trong đó các Mác thép như S350GD, S450GD, DX53 rất ít các nhà máy của Việt Nam có thể sản xuất và cung cấp ra thị trường.

Chiều dày sản phẩm lên đến 4.0mm. Các size hàng từ 2.5mm đến 4.0mm Nam Kim là đơn vị VN đầu tiên sản xuất và cung cấp ra thị trường.

Lớp mạ có độ dày Z600 cao nhất hiện nay, có độ bền sản phẩm 25-50 năm.

Chưa có nhà máy sản xuất nào của Việt Nam có thể cung cấp độ mạ đến Z600.

Thép hộp vuông mạ kẽm

QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
12 x 12 x 6m (196 cây/bó)0.801.5118,000
0.901.5117,800
1.001.9317,800
1.102.1317,800
1.202.3417,800
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
14 x 14 x 6m (196 cây/bó)0.701.5417,500
0.801.7917,500
0.902.0317,300
1.002.2817,300
1.102.5217,300
1.202.7717,300
1.403.2617,300
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
16 x 16 x 6m (196 cây/bó)0.802.0617,500
0.902.3517,300
1.002.6317,300
1.102.9117,300
1.203.1917,300
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
20 x 20 x 6m (196 cây/bó)0.702.2617,500
0.802.6117,500
0.902.9717,300
1.003.3317,300
1.103.6917,300
1.204.0417,300
1.404.7617,300
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
25 x 25 x 6m (100 cây/bó)0.803.3017,300
0.903.7517,200
1.004.2117,200
1.104.6617,200
1.205.1117,200
1.406.0117,200
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
30 x 30 x 6m (100 cây/bó)0.904.5317,200
1.005.0817,200
1.105.6317,200
1.206.1717,200
1.306.7217,200
1.407.2717,200
1.809.4517,200
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
40 x 40 x 6m (64 cây/bó)0.906.1017,200
1.006.8317,200
1.107.5717,200
1.208.3017,200
1.309.0417,200
1.409.7717,200
1.8012.7117,200
2.0014.1817,200
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
50 x 50 x 6m (64 cây/bó)1.109.5117,200
1.2010.4317,200
1.3011.3517,200
1.4012.2817,200
1.8016.1617,200
2.0018.0017,200
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
75 x 75 x 6m (25 cây/bó)1.1014.3617,200
1.3017.1517,200
1.4018.5417,200
1.8024.4017,200
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
90 x 90 x 6m (25 cây/bó)1.4022.3017,200
1.8029.3417,200
2.0032.7017,200
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
100 x 100 x 6m (25 cây/bó)1.4024.8117,200
1.8032.6417,200
2.0036.3717,200

Thép hộp chữ nhật mạ kẽm

QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
10 x 20 x 6m (196 cây/bó)0.801.9317,500
0.902.1917,300
1.002.4517,300
1.102.7217,300
1.202.9817,300
1.403.5117,300
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
10 x 30 x 6m (196 cây/bó)0.802.6118,000
0.902.9717,800
1.003.3317,800
1.103.6917,800
1.204.0417,800
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
13 x 26 x 6m (200 cây/bó)0.702.2017,500
0.802.5417,500
0.902.8917,300
1.003.2417,300
1.103.5917,300
1.203.9417,300
1.404.6417,300
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
20 x 40 x 6m (128 cây/bó)0.803.9917,300
0.904.5317,200
1.005.0817,200
1.105.6317,200
1.206.1717,200
1.407.2717,200
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
25 x 50 x 6m (98 cây/bó)0.805.0217,300
0.905.7117,200
1.006.4017,200
1.107.0817,200
1.207.7717,200
1.409.1517,200
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
30 x 60 x 6m (72 cây/bó)0.906.8817,200
1.007.7117,200
1.108.5417,200
1.209.3717,200
1.3010.2017,200
1.4011.0317,200
1.8014.3417,200
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
30 x 90 x 6m (48 cây/bó)1.1011.4519,200
1.2012.5619,200
1.4014.7819,200
1.8019.2319,200
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
40 x 80 x 6m (50 cây/bó)0.909.2317,200
1.0010.3417,200
1.1011.4517,200
1.2012.5617,200
1.3013.6717,200
1.4014.7817,200
1.8019.2317,200
2.0021.4517,200
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
50 x 100 x 6m (32 cây/bó)
1.1014.3617,200
1.2015.7517,200
1.3017.1517,200
1.4018.5417,200
1.8024.4017,200
2.0027.1917,200
2.5034.1617,200
QUY CÁCH HỘP KẼMĐỘ DÀY IN TRÊN SẢN PHẨM (mm)TRỌNG LƯỢNG (Kg/Cây)ĐƠN GIÁ (VNĐ/Kg)
60 x 120 x 6m (18 cây/bó)1.4022.3017,200
1.8029.3417,200
2.0032.7017,200
2.5041.0817,200

Thép hộp mạ kẽm là gì?

Đầu tiên, chúng ta sẽ làm quen với 2 khái niệm là thép hộp và thép mạ kẽm. 

Thép hộp có thể hiểu là một loại vật liệu được tạo thành từ các tấm thép (tôn) lớn có độ dày tùy chọn và kết cấu rỗng.

Thép mạ kẽm là thép được xử lý công nghệ để bọc thêm một lớp kẽm mỏng ở bên ngoài bề mặt thép, giúp cho thép có độ bền cao hơn, chống bị ăn mòn. 

Vì vậy, thép hộp mạ kẽm là thép hộp đen (hay còn gọi là thép hộp thô) được xử lý thêm một lớp mạ kẽm bên ngoài với độ dày phù hợp, giúp thép hộp có độ bền đẹp và tăng khả năng chống chịu với các tác nhân xấu bên ngoài như thời tiết, rỉ sét, ăn mòn… 

Có thể bạn muốn đọc thêm:

Có 2 cách mạ kẽm được sử dụng phổ biến hiện nay:

  • Mạ kẽm nhúng nóng: Thép hộp sẽ được thả trực tiếp vào trong bể kẽm, vì vậy sẽ cho ra thành phẩm là một lớp mạ phủ đều, đẹp từ trong ra ngoài. Khi thép được nhúng vào bể kẽm nóng sẽ sinh ra phản ứng hóa học, phản ứng này giúp cho bề mặt thành phẩm được mạ lớp kẽm chắc chắn và bền bỉ hơn. 
  • Mạ kẽm điện phân: Với phương pháp này, lớp kẽm mạ sẽ được phun trực tiếp lên sản phẩm thép hộp. Vì vậy, nó sẽ có nhược điểm là không phủ hết bề mặt bên trong, bề mặt bên ngoài cũng sẽ không đồng đều như nhúng nóng. Tuy nhiên phương pháp này sẽ có giá thành rẻ hơn, không bị nung nóng nên không làm ảnh hưởng tới hình dạng ban đầu của sản phẩm. 

Tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng của người dùng mà thép hộp sẽ được mạ theo những cách khác nhau. 

Có thể nói, thép hộp mạ kẽm là sự cải tiến hơn của thép hộp với các ưu điểm sau: 

  • Tuổi thọ cao: dao động từ 40 năm tới 60 năm, tuỳ vào điều kiện tự nhiên/môi trường của công trình. 
  • Chống rỉ sét: Vì được nhúng một lớp mạ kẽm bên ngoài, bảo vệ khỏi các tác động của môi trường, vì vậy thép hộp mạ kẽm có khả năng chịu ăn mòn tốt, chống được các rỉ sét do môi trường tác động. 
  • Dễ bảo quản, sửa chữa: dễ lau chùi, dễ dàng làm sạch lớp gỉ, dễ sửa chữa trong quá trình sử dụng 
  • Tính ứng dụng cao: Vì quá nhiều ưu điểm, nên tính ứng dụng của thép hộp mạ kẽm thường cao, được nhiều người tin tưởng lựa chọn cho công trình của mình. 
  • Ít bảo trì: vì độ bền cao 
  • Chi phí đầu tư thấp: so với các vật liệu cùng loại khác 
  • Khả năng chống cháy tốt: hơn nhựa PVC và nhôm

Ứng dụng của thép hộp mạ kẽm

thép hộp vuông mạ kẽm

Thép hộp vốn đã có rất nhiều ứng dụng đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng như: kết cấu dầm thép, ống dẫn thép… Thép hộp mạ kẽm lại có thêm vô vàn các ứng dụng khác trong cuộc sống mà bạn không ngờ tới. 

Thép hộp được mạ thêm một lớp kẽm có độ bền cao hơn sẽ được sử dụng tại các công trình/sản phẩm có độ ăn mòn của axit/môi trường cao như:

  • Các công trình ven biển, công trình ở môi trường ẩm ướt 
  • Kho hoá chất, axit 
  • Các công trình ở điều kiện thời tiết khắc nghiệt (mưa bão, tuyết…)
  • Các công trình ở dưới mặt đất 
  • Công trình xưởng công nghiệp, xí nghiệp sản xuất 
  • Các biển báo, bảng hiệu quảng cáo, rạp, sân khấu ngoài trời… 
  • Hệ thống thoát nước và tưới nông nghiệp 
  • Các sản phẩm dân dụng như ban công, mái hiên, cầu thang, tay vịn… 
  • Đường ống nước lạnh 
  • Thiết bị ở sân chơi trẻ em và công viên như xích đu, máy tập thể dục… 

Các loại thép hộp mạ kẽm (theo kích thước tiết diện)

Có 2 loại thép hộp mạ kẽm: 

Thép hộp mạ kẽm vuông 

Về quy cách, thép hộp vuông có kích thước mặt cắt nhỏ nhất là 12x12mm và kích thước tối đa là 100x100mm, và độ dày ly từ thấp nhất đến dày nhất của thép hộp vuông là 0.7mm – 2.0mm.

Các kích thước thường thấy của thép hộp mạ kẽm vuông bao gồm: 12×12, 14×14, 16×16, 20×20, 25×25, 30×30, 40×40, 50×50, 60×60, 75×75, 90×90, 100×100 (đơn vị mm).

Thép hộp mạ kẽm hình chữ nhật 

Về quy cách, thép hộp chữ nhật có kích thước mặt cắt nhỏ nhất là 10x20mm và kích thước tối đa là 100x200mm, và độ dày ly từ thấp nhất đến dày nhất của thép hộp chữ nhật là 0.7mm – 2.5mm.

Các kích thước thường thấy của thép hộp chữ nhật bao gồm: 10×20, 10×30, 13×26, 20×40, 25×50, 30×60, 40×80, 45×90, 50×100, 60×120, 100×150, 100×200 (đơn vị mm).

Có thể bạn muốn đọc thêm:

Tổng kết

Mong rằng những thông tin trên sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát về sản phẩm thép hộp mạ kẽm và báo giá về sản phẩm thép hộp mạ kẽm của Tôn Nam Kim. 

Tôn Nam Kim là đơn vị cung cấp thép hộp mạ kẽm uy tín hàng đầu trong nước, với tiêu chuẩn quốc tế khắt khe, sản phẩm của Tập đoàn Nam Kim có độ bền cao, đạt chuẩn chất lượng được xuất khẩu đi hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. 

Tôn Nam Kim luôn hướng đến những sản phẩm có chất lượng và công nghệ tốt nhất và sẽ luôn là sự lựa chọn đáng tin cậy của mọi khách hàng.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại cho chúng tôi biết.

Xin được đồng hành cùng nhau!

5 Giải pháp chống nóng nhà xưởng đơn giản, tiết kiệm nhất

5 GIẢI PHÁP CHỐNG NÓNG CHO MÁI TÔN NHÀ XƯỞNG ĐƠN GIẢN, TIẾT KIỆM NHẤT

Xây dựng nhà xưởng tiền chế mái tôn chính là giải pháp tối ưu hóa chi phí và tiện lợi trong việc nâng cấp hệ thống cho các nhà máy, nhà kho, nhà xưởng,…tại các khu công nghiệp.

Tuy nhiên, vẫn có một nhóm đông cho rằng việc xây dựng nhà xưởng bằng tôn mái sẽ gây nóng hơn cho môi trường sinh hoạt do khả năng hấp thụ nhiệt rất cao của tôn, cộng hưởng cùng lượng nhiệt phát sinh từ con người và máy móc hoạt động hàng giờ liên tục làm ảnh hưởng đến người lao động, giảm năng suất.

Trong bài viết này, Tôn Nam Kim chia sẻ 5 bí quyết chống nóng nhà xưởng đơn giản, tiết kiệm nhất để nhà xưởng thoáng mát hơn, hãy cùng theo dõi và tham khảo nhé!

chống nóng nhà xưởng mái tôn

1. Sử dụng tôn mát chống nóng để lợp mái nhà xưởng

Tôn mát chống nóng được xem là giải pháp làm mát, chống nóng nhà xưởng hữu hiệu với tiết kiệm chi phí đầu tư về mặt thời gian. Loại tôn này là sự kết hợp 3 trong một giữa lớp tôn lạnh màu, vật liệu cách nhiệt PU và màng ép PP/PVC ngăn cản tia UV tác động lên các lớp còn lại.

Sử dụng tôn mát chống nóng để lợp cho nhà xưởng vừa giảm tác động của nhiệt độ ngoài trời truyền vào không gian nhà xưởng, vừa làm giảm phản xạ nhiệt từ ánh nắng mặt trời giúp tạo không gian mát mẻ, dễ chịu hơn cho người lao động bên trong nhà xưởng vào những ngày hè. Đồng thời, nhờ vào khả năng cách ồn của tấm PU được bên trong tôn mát còn giúp ngăn chặn tiếng ồn nặng hạt những ngày mưa.

mái tôn xưởng

Tuy nhiên, khi chọn mua tôn cách nhiệt, tôn mát thì bạn không nên chọn loại quá rẻ vì người ta thường có câu “Chất lượng đi đôi với giá thành”, thật sự thì câu này rất đúng cho trường hợp mua tôn lợp mái nhà, che nắng che mưa quanh năm. Vì vậy, trước khi quyết định mua tôn lợp mái thì chủ đầu tư, doanh nghiệp nên cân nhắc giữa mua dòng tôn thông thường giá rẻ sài 2-3 năm với tôn cách nhiệt giá hơi nhỉnh một chút nhưng bạn có thể sử dụng lên đến 20-40 năm (chưa kể chi phí tháo dỡ mỗi lần lắp tôn).

Ngoài việc nên chọn loại tôn nào thì tốt nhất là bạn nên mua ở những địa chỉ bán hàng chính hãng và thương hiệu uy tín trên thị trường nhằm đảm bảo về chất lượng, kỹ thuật gia công và giảm rủi ro khi sử dụng chúng.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều nhà cung cấp, phân phối tôn cách nhiệt và Tôn Nam Kim là một trong những thương hiệu tôn được nhiều người tin dùng tại Việt Nam và hơn 50 quốc gia trên Toàn cầu. Với quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt và đạt được các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe nhất thế giới như JIS (Nhật Bản), Á (Úc), ASTM (Mỹ) và EU (Châu Âu),…

2. Sử dụng quạt thông gió cho nhà xưởng

Ngoài việc lợp mái tôn cách nhiệt, một giải pháp chống nóng nhà xưởng khác là thiết kế các lỗ thông gió để không khí mát tự nhiên tràn vào hoặc sử dụng phương pháp thông gió cơ học bằng lực hút quạt thông gió công nghiệp.

Bài này, Tôn Nam Kim chỉ giới thiệu sơ về thông gió tự nhiên do phương pháp này sẽ không mang lại hiệu quả thông gió và làm mát cao cho không gian bên trong nhà xưởng so với dùng phương pháp cơ học.

Hệ thống thông gió bằng quạt hút công nghiệp giúp tăng cường khả năng lưu thông không khí bên trong nhà xưởng bằng lực hút của quạt hút không khí tồn đọng, khí nóng bên trong nơi làm việc ra ngoài, đồng thời luồng khí mới sẽ được tràn vào bên trong nhà xưởng, đảm bảo bầu không khí mát mẻ, trong lành và an toàn cho người lao động. Đặc biệt, nếu quạt thông gió kết hợp với tấm Cooling Pad sẽ mang lại hiệu quả làm mát cao hơn cho nhà xưởng.

Quạt thông gió nhà xưởng

Chi phí để lắp đặt hệ thống này không quá cao, nhưng sẽ mang lại hiệu quả hơn nhiều so với việc thông gió tự nhiên, quạt có thể hoạt động hàng giờ liên tục mang không tốn quá nhiều điện năng.

Khi mua quạt thông gió công nghiệp các doanh nghiệp cần phải lựa chọn sản phẩm đến từ các thương hiệu uy tín lâu năm và chất lượng cần đạt tiêu chuẩn ISO. Điển hình như iFan, đơn vị có hơn 25 năm trong lĩnh vực sản xuất quạt thông gió, máy làm mát chuyên dụng với thiết kế và mẫu mã đa dạng, chế độ bảo hành đổi trả rõ ràng.

3. Sử dụng máy làm mát công nghiệp

Máy làm mát công nghiệp chính một trong những giải pháp chống nóng mái tôn hiệu quả nhất cho nhà xưởng nằm trong danh sách 5 phương pháp được liệt kê xuyên suốt bài viết này.

Hệ thống làm mát bằng quạt làm mát công nghiệp hoạt động theo nguyên lý bay hơi nước tự nhiên, sự trao đổi nhiệt và thổi không khí lạnh từ 26 – 29ºC  vào nhà xưởng giúp mang lại bầu không khí tươi mát như máy lạnh mà không phụ thuộc vào nhiệt độ bên ngoài nhà xưởng, giúp người lao động trở nên vui vẻ, tăng năng suất lao động. Đồng thời, máy làm mát công nghiệp cũng không ngốn điện chỉ tiêu hao dao động từ 1.1 – 4.5 kw (tùy vào lưu lượng gió).

Máy làm mát công nghiệp

Chi phí đầu tư hệ thống máy làm mát công nghiệp đối cao hơn so với quạt thông gió, nhưng so với hệ thống điều hòa chiller thì đây vẫn là khoản chi phí thấp hơn rất nhiều. Vì vậy, khi lựa chọn sản phẩm thông gió, làm mát cho nhà xưởng, các chủ doanh nghiệp nên xác định rõ nhu cầu muốn thông gió hay làm mát nhà xưởng và cân đối chi phí.

4. Sử dụng hệ thống phun nước trên mái nhà xưởng

Hệ thống phun nước thường được ứng dụng trong nhiều công trình nhà xưởng sử dụng nước phun lên mái tôn nhằm làm giảm nhiệt độ ánh mặt trời chiếu vào mái tôn chính là phương pháp tiết kiệm và đơn giản nhất bởi thời gian lắp đặt nhanh chóng và không chiếm quá nhiều diện tích.

hệ thống phun nước mái

5. Sử dụng quạt hơi nước

Quạt hơi nước là một trong những thiết bị giải nhiệt và chống nóng mùa hè được lựa chọn ở nhiều nơi khác nhau như phòng khách, quán ăn, sự kiện ngoài trời, phòng tập gym, nhà xưởng, … ngoài công dụng làm mát thì quạt còn tạo ion âm giúp bảo vệ sức khỏe gia đình, vật liệu vỏ cũng thân thiện với môi trường.

quạt hơi nước chống nóng nhà xưởng

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều nơi cung cấp quạt điều hòa hơi nước để chống nóng nhà xưởng với rất nhiều mẫu mã, công suất và giá tiền khác nhau.

Vì vậy, khi người tiêu dùng mua quạt hơi nước cần chú ý trong việc lựa chọn quạt theo nhu cầu, diện tích, chức năng, giá thành và đặc biệt là xem kỹ các chế độ hậu mãi để không xảy ra chuyện “tiền mất tật mang”. 

Theo Giám đốc điều hành tại Công ty Cổ Phần Quạt Việt Nam: 

“Hiện nay, nguồn cung của quạt hơi nước rất nhiều, đa dạng nguồn gốc xuất xứ mà giá lại rẻ nên thị trường quạt Việt Nam đang biến động vô cùng lớn. Bên cạnh giá rẻ thì dịch vụ bị ngó lơ, vì vậy sau thời gian sử dụng vài tháng, người tiêu dùng lại quay ra nói hàng kém chất lượng, không còn mát – đánh đồng cho tất cả đơn vị cung cấp quạt trên thị trường. 

Với iFan, tuy có gặp khó khăn về vấn đề giá quạt hơi nước cao hơn so với thị trường nhưng chúng tôi luôn cố gắng chuyển giao công nghệ, sản xuất hàng chất lượng cao với quy trình kiểm kê nghiêm ngặt. 

Kết hợp đó là đội ngũ lắp ráp, kỹ thuật là các kỹ sư điện được đào tạo bài bản. Sản phẩm iFan đã có mặt tại các tỉnh trên toàn quốc, sự kết hợp cùng các trạm bảo hành tại địa phương để người tiêu dùng hàng iFan có thể an tâm hơn!”.

Đến lúc xua tan cái nóng bằng cách áp dụng 5 cách chống nóng nhà xưởng hiệu quả nhất

Trên đây là 5 giải pháp chống nóng nhà xưởng đơn giản, tiết kiệm nhất mà bạn có thể tham khảo để có những lựa chọn phù hợp nhất để giữ cho không gian luôn được thoáng mát vào những ngày nắng nóng thế này.

Nếu bạn cần tư vấn về các loại tôn hiện nay của Tôn Nam Kim, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nhé.

Tôn Nam Kim – doanh nghiệp sản xuất tôn mạ hàng đầu – xin được đồng hành cùng bạn!

Công ty cổ phần thép Nam Kim
Lô A1, Đường Đ2, KCN Đồng An 2, P. Bình Dương, TP Hồ Chí Minh
T. (+84)274 3748 848 | F. (+84)274 3748 868
Email: info@namkimgroup.vn

Văn phòng đại diện
Tầng 20, AP Tower, 518B Điện Biên Phủ, Phường 21, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh
T. (+84)283 6204 829
Email: info@namkimgroup.vn