Nhà container: kinh nghiệm & Tổng hợp 30+ thiết kế mẫu nhà container đẹp ngây ngất

Nhà container là gì? Tổng hợp 30+ mẫu nhà container đẹp hết hồn cho bạn

Cách đây vài năm từ khóa “nhà container” còn khá xa lạ đối với đại đa số người dân nhưng đến hiện tại các thiết kế nhà container đẹp đã không còn gì quá xa lạ với người Việt Nam, nhất là ở hai đầu cầu kinh tế TP Hồ Chí Minh, Hà Nội và các điểm du lịch như Vũng Tàu, Đà Lạt, Mộc Châu…

Vậy nhà container là gì? Ưu nhược điểm của loại nhà này như thế nào? Liệu 50 triệu đồng có giúp bạn xây dựng được một căn nhà container đầy đủ tiện nghi hay không?

Trong bài viết này Tôn Nam Kim sẽ chia sẻ cụ thể với bạn tất cả những điều đó.

Nhà container là gì?

Nhà container ở trong rừng

Nhà container là công trình kiến trúc được làm bằng các thùng container thép thay vì vật liệu truyền thống như gạch, cát, đá hay xi măng,.. Container thép rất bền, chịu lực đến hàng trăm tấn và chịu được thời tiết khắc nghiệt, tuổi thọ lên đến 50 năm.

Nhà container có thể làm từ 1 hoặc nhiều container, tùy vào số lượng người ở hay nhu cầu sử dụng. Với 1 gia đình 2 người thì chỉ cần 1-2 container là ổn.

Xem thêm bài viết: Nhà Lắp Ghép: Ưu Điểm, Cấu Tạo, Xu Hướng Năm 2021 Và Các Mẫu Nhà Đẹp

Ưu nhược điểm của nhà container

Ưu điểm

  • Chi phí xây dựng thấp, rẻ
  • Thời gian thi công chỉ bằng 1/10 nhà bình thường
  • Giảm tới 70% chi phí làm móng
  • Dễ dàng di chuyển
  • Có thể đặt được ở mọi loại địa hình
  • Tuổi thọ lâu, chịu lực tốt

Nhược điểm

  • Nhà khá thấp
  • Thường nóng hơn nhà bình thường 3-5 độ C
  • Loại nhà này vẫn chưa nằm trong danh sách được cấp sổ hồng, chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vì không thuộc bất động sản

Xem thêm bài viết: Nhà Khung Thép: Ưu Điểm, Mẫu Nhà, Cách Thi Công Và Chi Phí

5 Lưu ý khi bạn chọn mua nhà container giá rẻ

Đón bình minh trên mái nhà container

1. Chú ý lớp cách nhiệt

Trước khi sử dụng thùng container là nhà thì bạn nên biết rằng nó là một chiếc thùng kim loại dẫn nhiệt rất tốt. Vì thế sẽ chẳng thể dễ chịu được khi bạn bị nhốt trong một chiếc thùng kim loại đặt giữa trời nắng 38℃.

Do đó xử lý lớp cách nhiệt là điều đầu tiên bạn cần cân nhắc đến. Hệ mái và vách tường là nơi tiếp xúc trực tiếp với bức xạ mặt trời nên nhiệt lượng sẽ rất cao.

Bên cạnh lớp cách nhiệt, bạn có thể tính đến việc đặt ở hướng tránh nắng hoặc trồng thêm cây xanh để hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng. Sau cùng, bạn có thể sử dụng thêm quạt thông gió, điều hòa để không gian dễ chịu hơn.

2. Lựa chọn kích thước phù hợp với giá tiền

Dựa theo kích thước theo tiêu chuẩn có 4 nhóm chính: 

Loại ContainerKích thướcGiá khảo sát
Container 20 feetDài 6.058m x Rộng 2.438m x Cao 2.591m (Kích thước bên trong tối thiểu 5.867m x 2.352m x 2.385m)28 triệu/1 container (full nội thất 42 triệu/1 container)
Container 40 feet (loại thường)Dài 12.192m x Rộng 2.438m x Cao 2.591m (Kích thước bên trong tối thiểu 11.998m x 2.330m x 2.350m)38 triệu/1 container (full nội thất 72 triệu/1 container)
Container 40 feet (loại cao)Dài 12.192m x Rộng 2.438m x Cao 2.896m (Kích thước bên trong tối thiểu 11.998m x 2.330m x 2.655m)38-45 triệu/1 container (full nội thất 72-80 triệu/1 container)
Container 45 feetDài 13.716m x Rộng 2.438 m x Cao 2.896 m (Kích thước bên trong tối thiểu 13.556m x 2.350m x 2.698 m)50 triệu/1 container (full nội thất tùy vào chất lượng)

Mức giá trên là đối với container mới. Giá container cũ độ mới 60-70% sẽ còn tốt hơn nữa. Vậy nên việc bạn sở hữu một ngôi nhà container giá rẻ 50 triệu tiện nghi đầy đủ nội thất để kinh doanh là hoàn toàn có thể.

Theo mục đích sử dụng ta có 7 loại container chính gồm:

  1. Container lạnh (loại này đã có sẵn lớp cách nhiệt rất tiện dụng)
  2. Container bồn (chở hàng hóa lỏng)
  3. Container khô
  4. Container hàng rời (trên mái có cửa)
  5. Container chuyên dụng (chở động vật, gia súc, ô tô,..)
  6. Container hở mái
  7. Container mặt bằng (không có vách)

3. Hiểu rõ về quy định xây dựng nhà ở

Hiện bộ luật xây dựng chưa có quy định cụ thể nào về việc quản lý nhà container bởi đây thuộc dạng công trình đặc biệt. Vì vậy, để tránh rắc rối trong pháp lý bạn nên chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

  • Giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng khu đất bạn đặt nhà container
  • Giấy phép xây dựng, đặt công trình tạm do địa phương cấp 

Trường hợp không đáp ứng được 1 trong 2 loại giấy tờ trên bạn có thể gắn thêm bánh xe vào để biến nhà container thành dạng công trình di động như vậy sẽ dễ xử lý khi bị cơ quan chức năng để yêu cầu di dời.

4. Kiểm tra kỹ chất lượng container

Nhà container có thể sẽ là nơi bạn cùng gia đình sinh hoạt hoặc dùng để làm văn phòng,.. chính vì thế việc kiểm tra chất lượng trước khi mua cũng như trước khi sử dụng là điều rất quan trọng. Bạn nên kiểm tra kỹ chất lượng có đảm bảo chịu lực, độ bền… thật kỹ càng.

5. Không nên khoét quá nhiều

Hãy rất cẩn thận khi thi công nhà container. Bởi lẽ, việc cắt khoét quá nhiều mà không có theo thiết kế chịu lực thay thế có thể tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cho bạn.

Xem thêm bài viết: Tổng Hợp Kiến Thức Về Nhà Thép Tiền Chế Từ A-Z Và Các Mẫu Nhà Thép Tiền Chế Đẹp

Những câu hỏi thường gặp về nhà container (giá cả và cách sử dụng)

Nhà container giá bao nhiêu?

Giá cả sẽ tùy thuộc vào các bạn muốn làm nhà với kích thước container là loại 20 feet hay 40 feet?

Với mỗi kích thước khác nhau sẽ có khung giá khác nhau, theo khảo sát thì:

  • Nhà container giá rẻ 20 feet nguyên bản giá hiện tại tầm 28 triệu/1 container
  • Nhà container văn phòng 20 feet hoàn thiện nội thất tầm 42 triệu/1 container
  • Nhà container 40 feet nguyên bản giá hiện tại tầm 38 triệu/1 container
  • Nhà container văn phòng 40 feet hoàn thiện nội thất tầm 72 triệu/1 container
  • Nhà biệt thự, quán cafe container, container homestay… thì dựa trên nội thất khách hàng yêu cầu mà định giá.

Lưu ý rằng mức giá này có thể thay đổi phụ thuộc vào thị trường.

Nhà container có nóng không?

Về cơ bản, bất kỳ loại nhà nào cũng có thể nóng nếu không được xử lý tốt. Căn nhà phố nếu xây quá bí, không khí không lưu thông được sẽ vẫn rất nóng trong những ngày hè.

Nhà làm bằng container được làm bằng sắt khi sử dụng về mùa hè nhiệt độ 38 – 40℃ sẽ nóng nhưng nếu xử lý bằng cách lót xốp cách nhiệt độ dày 10 cm. Sau đó bên ngoài ốp bằng tấm tôn lạnh cao cấp thì nhiệt độ có thể giảm đi đáng kể.

Và nếu bạn sử dụng thêm điều hòa thì nhiệt độ rất nhanh mát và không quá tốn kém bởi diện tích container khá nhỏ.
Ngoài ra còn khá nhiều cách khác giúp bạn hạ nhiệt căn nhà của mình.

Chống sét đánh cho nhà container như thế nào? Ở nhà container có an toàn không?

Nhà container cũng như nhà BTCT đều có khả năng bị sét đánh. Khi trời nắng gặp mưa 2 luồng giao nhau sẽ tạo ra sét.

Cách xử lý rất đơn giản như những căn nhà bình thường khác, chỉ cần lắp cột thu lôi sau đó ròng xuống đất để khi sét đánh các cột thu nôi sẽ thu xuống đất. Sẽ phân tán chúng bảo vệ toàn bộ ngôi nhà cũng như các trang thiết bị trong gia đình. 

Hiện nay với công nghệ xây dựng phát triển thì nhà container an toàn để ở. Bạn cần liên hệ các đơn vị thi công uy tín để được tư vấn chi tiết về nhu cầu của mình.

Xây dựng nhà container có phải xin giấy phép không?

Thực tế nếu làm nhà container giá rẻ 1 tầng thì không cần xin phép. Còn nếu bạn làm 2 tầng hoặc 3 tầng thì bạn nên xin phép cơ quan có chức năng ở địa phương của bạn.

Thông thường bạn có phải có hai loại giấy tờ sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng khu đất bạn đặt nhà container
  • Giấy phép xây dựng, đặt công trình tạm do địa phương cấp

Tốt nhất bạn nên hỏi thăm cụ thể cơ quan chức năng tại địa phương của mình, hoàn thiện đầy đủ thủ tục về giấy tờ để đảm bảo quá trình thi công nhà container diễn ra nhanh chóng không gặp phải những sự cố làm gián đoạn thi công -> tăng chi phí.

Nhà container phù hợp với loại địa hình nào?

Nhà container ưu điểm chính là hạn chế chi phí xây dựng móng nhà.

Nếu địa hình bằng phẳng bạn chỉ cần cắm cọc 1 lượt và cho đổ bê tông độ dày khoảng 10cm là ổn.

Nếu địa hình ngập lụt hoặc gần bờ sông do nước nên xuống thường xuyên thì bạn nên làm cọc bê tông, bạn nên tìm hiểu về kích thước của container sau đó triển khai để khoảng cách các cọc chờ chịu lực phù hợp.

Trường hợp cuối với địa hình đồi núi, bạn chỉ cần kê cho các góc container bằng nhau trên một mặt phẳng bằng cách chèn hoặc xây chèn thêm vào phần móng.

Nhà container có dễ xuống cấp hay gỉ sét không?

Vì nhà container được làm bằng kim loại nên có khả năng chúng bị gỉ sét. Một số container ban đầu được sản xuất bằng hợp kim, sau một quá trình bị ảnh hưởng bởi thời tiết và các hiện tượng tự nhiên giúp chúng hình thành sự gỉ sét trên bề mặt, làm giảm sự ăn mòn thêm.

Khí hậu nơi đặt container cũng ảnh hưởng đến việc container, độ ẩm và tỉ lệ muối trong không khí càng cao (gần biển) thì càng dễ bị ăn mòn. Tuy nhiên hiện nay đã có rất nhiều loại sơn và vật liệu mạ tốt có thể giúp bạn giải quyết vấn đề này.

Các dự án nhà container nổi tiếng ở Việt Nam

Dự án nhà container Đà Lạt

Đây là dự án nhà container giá rẻ tiện nghi homestay khá nổi tiếng ở Đà Lạt. Địa chỉ ở 40/1 Khe Sanh ( đối diện chùa tàu), phường 10, Đà Lạt, cách chợ Đà Lạt 4,7km.

dự án nhà container ở Đà Lạt
Dự án nhà container homestay ở Đà Lạt
dự án nhà container ở Đà Lạt
Dự án nhà container homestay ở Đà Lạt

Một số công trình khác mà bạn cũng có thể tham khảo như: The Dalat Shelter Hotel, Homestay COOL, Thung Lũng Dasar Đà Lạt…

Dự án nhà container ở thành phố Hồ Chí Minh

Dự án này có giá chưa đến 100 triệu đồng. Nhìn khá xinh xắn đúng không?

Nhà container thành phố hồ chí minh
Dự án nhà container ở TP HCM
Dự án nhà container ở TP HCM
Dự án nhà container ở TP HCM

Dự án nhà ở container Vũng Tàu

Vũng Tàu Homestay Container nằm ở thành phố Vũng Tàu. Cách Tượng Chúa Kitô Vũng Tàu 900m và cung cấp chỗ nghỉ lắp máy điều hòa với Wi-Fi miễn phí cũng như tiện nghi BBQ.

Tất cả chỗ nghỉ tại đây được trang bị TV màn hình phẳng và bếp đủ vật dụng đi kèm lò nướng. Một số chỗ nghỉ còn có sân hiên và/hoặc ban công.

Dự án nhà container ở Vũng Tàu
Dự án nhà container homestay ở Vũng Tàu

Tổng hợp 30+ thiết kế mẫu nhà container đẹp (có kèm mặt bản vẽ mặt bằng)

Các thiết kế nhà container đẹp bên dưới mà Tôn Nam Kim giới thiệu chắc chắn sẽ không làm bạn thất vọng bởi chúng được đăng tải trên trang tạp chí kiến trúc uy tín bật nhất thế giới Archdaily.

Các thiết kế này sẽ cho bạn nhiều ý tưởng tham khảo nếu như bạn đang có ý định chọn mua nhà container giá rẻ tiện nghi.

RDP house

mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp

Lettuce House

mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp

Caterpillar House

mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp

Huiini House

mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp

House extension

mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp

Un Dernier Voyage

mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp

Low cost house

mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp

House PRO.CRE.AR 01

mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp

Các thiết kế nhà container khác

mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp
mẫu nhà container đẹp

Tổng kết

Hy vọng qua bài viết này bạn đã nắm được rõ hơn về nhà container, ưu nhược điểm, những câu hỏi liên quan và cả những mẫu nhà container đẹp không chỉ ở Việt Nam mà còn trên thế giới.

Mong rằng những thông tin này sẽ giúp ích được cho bạn trong việc lựa chọn được căn nhà container đúng ý.

Tôn Nam Kim xin được được đồng hành cùng bạn!

thép không gỉ (inox): mọi thứ bạn cần biết! Phân biệt Inox 304 và 201

Inox thép không gỉ

Inox (thép không gỉ) đã và đang trở thành một nguyên vật liệu không thể thiếu trong hoạt động sản xuất cũng như đời sống của con người. Nó có nhiều ưu điểm vượt trội mà những loại kim loại thông thường không có được.

Vậy nên nếu bạn không biết inox là gì, nó có những loại nào, cách để phân biệt các loại inox thì đừng lo lắng. Bởi Tôn Nam Kim sẽ chia sẻ cụ thể cho bạn qua bài viết này!

Inox (hay Thép không gỉ) là gì?

Bộ 3 Nồi inox thép không gỉ

Inox (hay còn được gọi là thép inox hoặc thép không gỉ, tiếng Anh là Stainless Steel) bắt nguồn trong tiếng Pháp inoxydable là một hợp kim thép, có hàm lượng crom tối thiểu 10,5% theo khối lượng và tối đa 1,2% cacbon theo khối lượng, nổi bật nhất với khả năng chống ăn mòn, ít bị biến màu như các loại kim loại khác.

Có rất nhiều loại thép không gỉ với hàm lượng crom và molipden khác nhau để phù hợp với môi trường mà hợp kim phải chịu đựng.

Khả năng chống ăn mòn, chi phí bảo trì thấp và độ bóng làm cho nó trở thành vật liệu lý tưởng cho nhiều ứng dụng đòi hỏi cả cường độ của thép và chống ăn mòn.

Ứng dụng của Inox

Thép không gỉ được cuộn thành tấm, tấm, thanh, dây và ống được sử dụng trong: 

  • Dụng cụ nấu ăn, dao kéo, dụng cụ phẫu thuật, dụng cụ chính
  • Vật liệu xây dựng trong các tòa nhà lớn
  • Thiết bị công nghiệp (ví dụ, trong các nhà máy giấy, nhà máy hóa chất, xử lý nước)
  • Bể chứa và tàu chở dầu cho hóa chất và thực phẩm (ví dụ, tàu chở hóa chất và tàu chở dầu). 

Khả năng chống ăn mòn, dễ dàng làm sạch và khử trùng bằng hơi nước và không cần lớp phủ bề mặt cũng có ảnh hưởng đến mức độ phổ biến trong ứng dụng nó trong nhà bếp ở các cửa hàng và nhà máy chế biến thực phẩm.

Có thể bạn muốn biết thêm

Đặc tính của Inox

Thép không gỉ có những đặc tính phổ biến sau :

  • Tính hàn, rèn cao
  • Độ dẻo cao
  • Độ cứng và độ bền cao
  • Độ bền nóng cao
  • Chống chịu ăn mòn cao
  • Độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp tốt
  • Phản ứng từ kém (chỉ với thép austenit)

Phân loại thép không gỉ

Khay và dụng cụ y tế bằng inox

Có bốn loại thép không gỉ chính: Austenitic, Ferritic, Austenitic-Ferritic (Duplex) và Martensitic.

Austenitic

Đây là loại thép không gỉ thông dụng nhất. Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s… Loại này có chứa tối thiểu 7% niken, 16% crom, carbon (C) 0.08% max. 

Thành phần như vậy tạo ra cho loại thép này có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, không bị nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn. 

Loại thép này được sử dụng nhiều để làm đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp, vỏ ngoài kiến trúc, các công trình xây dựng khác…

Ferritic

Đây là loại thép không gỉ có tính chất cơ lý tương tự thép mềm, nhưng có khả năng chịu ăn mòn cao hơn thép mềm (thép carbon thấp). Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 430, 410, 409… 

Loại này có chứa khoảng 12% – 17% crôm. 

Loại này với 12% Crôm thường được ứng dụng nhiều trong kiến trúc. Loại có chứa khoảng 17% Crôm được sử dụng để làm đồ gia dụng, nồi hơi, máy giặt, các kiến trúc trong nhà…

Austenitic-Ferritic (Duplex)

Đây là loại thép có tính chất “ở giữa” loại Ferritic và Austenitic có tên gọi chung là DUPLEX. Thuộc dòng này có thể kể ra LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA. Loại thép duplex có chứa thành phần Ni ít hơn nhiều so với loại Austenitic. 

DUPLEX có đặc tính tiêu biểu là độ bền chịu lực cao và độ mềm dẻo được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hoá dầu, sản xuất giấy, bột giấy, chế tạo tàu biển… 

Trong tình hình giá thép không gỉ leo thang do niken khan hiếm thì dòng DUPLEX đang ngày càng được ứng dụng nhiều hơn để thay thế cho một số mác thép thuộc dòng thép Austenitic như SUS 304, 304L, 316, 316L, 310s…

Martensitic

Loại này chứa khoảng 11% đến 13% Cr, có độ bền chịu lực và độ cứng tốt, chịu ăn mòn ở mức độ tương đối. Được sử dụng nhiều để chế tạo cánh tuabin, lưỡi dao…

Bảng so sánh khả năng giữa các loại thép không gỉ

Nhóm hợp kimTừ tínhTốc độ hóa bền rènChịu ăn mònKhả năng hóa bềnTính dẻoLàm việc ở nhiệt độ caoLàm việc ở nhiệt độ thấpTính hàn
AustenitKhôngRất caoCaoRèn nguộiRất caoRất caoRất tốtRất cao
DuplexCóTrung bìnhRất caoKhôngTrung bìnhThấpTrung bìnhCao
FerritCóTrung bìnhTrung bìnhKhôngTrung bìnhCaoThấpThấp
MartensitCóTrung bìnhTrung bìnhTôi và RamThấpThấp ThấpThấp
Hoá bền tiết phaCóTrung bìnhTrung bìnhHoá giàTrung bìnhThấpThấpCao

Có thể bạn muốn biết: Mác bê tông là gì? Định mức cấp phối bê tông M150, M250, M300

Làm sao nhận biết inox 304 so với inox 201

CÁCH THỬINOX 304INOX 201
Sử dụng nam châmKhông hútHút nhẹ
Sử dụng axitKhông phản ứngCó hiện tượng sủi bọt
Sử dụng thuốc thử chuyên dụngCó màu xanhCó màu gạch

Loại inox 304 có độ sáng bóng cao, tương đối sạch, không bị hoen gỉ nên giá thành khá cao. Inox 201 tỷ lệ niken trong thành phần thấp hơn, inox 430 chứa nhiều sắt và tạp chất khác. Do vậy inox 201 và 430 dễ bị hoen gỉ, độ bền thấp, không an toàn, giá thành của chúng cũng thấp hơn nhiều so với inox 304.

Trên thị trường hiện nay khó có thể nhận ra bằng mắt thường đâu là inox 304.

Tuy nhiên vẫn có một mẹo nhỏ với inox 201 và 304, cách thử tốt nhất là dùng axit hoặc thuốc thử chuyên dụng. Khi sử dụng axit, inox 304 gần như không có phản ứng gì, inox 201 sẽ bị sủi bọt và có phản ứng xảy ra.

Cách phân biệt inox

Cách dùng thuốc thử chuyên dụng giúp dễ dàng phân biệt bằng màu sắc: phản ứng đổi màu đỏ gạch là inox 201, màu xám là inox 304.

Hiện nay inox 201 sử dụng khá phổ biến trong đời sống và được sản xuất dưới các dạng như: Cuộn, tấm, ống, hộp, thanh la, thanh v, cây đặc và các loại phụ kiện khác.

Những loại thép không gỉ (inox) đang phổ biến ở thị trường Việt Nam

Muỗng nĩa bằng inox

Thép không gỉ 201 (Inox 201)

Inox 201 hay còn gọi là thép không gỉ 201( tiếng anh 201 stainless steel). Là mác thép thuộc nhóm Austenitic, có thành phần chủ yếu là crom, niken và mangan. Nó được phát triển vào những năm 1950 do thiếu niken trên toàn thế giới.

Inox 201 là một giải pháp chi phí thấp hơn thay thế cho các thép không gỉ Cr-Ni như inox 301 và inox 304. Niken được thay thế bằng việc bổ sung mangan và Nitơ. Inox 201 về cơ bản không có từ tính trong điều kiện ủ và trở thành từ tính khi được làm lạnh.

Thành phần hóa học

Thành phầnTỷ lệ (%)
Sắt, Fe72
Crôm, Cr16.0-18.0
Manga, Mn5.50 – 7.50
Niken, Ni3.50 – 5.50
Silic, Si1.0
Nitơ, N0.25
Cacbon, C0.15

Các dạng thành phẩm

Thép không gỉ 304 (Inox 304)

Inox 304 hay còn gọi là thép không gỉ 304 (tiếng anh: 304 stainless steel). Nó còn được biết đến với một tên gọi khác là thép không gỉ 18/8 bao gồm 18% crom và 8% niken. Là mác thép không gỉ thuộc nhóm Austenitic được sử dụng phổ biến nhất trên toàn thế giới, nó chiếm hơn 50% tổng sản lượng thép không gỉ được sản xuất . Inox 304 không có từ tính trong điều kiện ủ nhưng có thể trở nên hơi từ tính do kết quả của việc làm lạnh.

Ngoài inox 304 nó còn tồn tại thêm hai phiên bản nữa là inox 304L và inox 304H.

  • Inox 304L (Chữ L ký hiệu cho chữ Low) là loại inox có hàm lượng cacbon thấp, tối đa không quá 0,03%. Hàm lượng cacbon thấp hơn trong 304L giúp giảm thiểu lượng kết tủa cacbon có hại trong quá trình hàn. Do đó, inox 304L được sử dụng để hàn các mối hàn ở nơi có môi trường ăn mòn nghiêm trọng như bể chứa và đường ống, nơi có các dung dịch ăn mòn.
  • Inox 304H (Chữ H ký hiệu của High) là loại có hàm lượng carbon cao nằm trong mức 0,04%-010%. Hàm lượng cacbon cao giúp cho nó có khả năng chống chịu tốt hơn khi ở nhiệt độ cao.

Thành phần hóa học

Thành phầnTỷ lệ (%)
Cacbon, C0.07
Mangan, Mn2.0
Silic, Si0.75
Photpho, P0.045
Lưu huỳnh, S0.03
Crom, Cr18.0 – 20.0
Niken, Ni8.0 – 10.5
Ni tơ, Ncòn lại

Các dạng thành phẩm

Lớp inox 304 có sẵn trong hầu như tất cả các hình thức sản phẩm như thép không gỉ cuộn, tấm, ống, hộp, thanh đặc, phụ kiện, thanh thép hình, dây… Inox 304 cũng có sẵn với hầu như tất cả các bề mặt hoàn thiện được sản xuất trên thép không gỉ như BA/2B/HL/No.1/No.4….

Thép không gỉ 316 (Inox 316)

Inox 316 hay còn gọi là thép không gỉ 316 (tiếng anh: 316 stainless steel). Là mác thép không gỉ thuộc nhóm Austenitic được sử dụng phổ biến thứ hai trên thế giới, chỉ đứng sau thép không gỉ 304.

Tương tự như inox 304, lớp inox 316 có hàm lượng crom và niken cao. 316 cũng chứa silicon, mangan và cacbon, với phần lớn thành phần là sắt.

Một sự khác biệt lớn giữa mác thép không gỉ 304 và 316 là trong thành phần hóa học của mác thép 316 có chứa một lượng đáng kể molybdenum, thường là 2-3%.

Hàm lượng molybdenum trong thành phần làm tăng cường khả năng chống ăn mòn, cải thiện khả năng chống rỗ trong dung dịch clorua và tăng cường độ bền ở nhiệt độ cao.

Loại thép không gỉ loại 316 đặc biệt hiệu quả trong môi trường có tính axit. Loại thép này có hiệu quả trong việc bảo vệ chống lại sự ăn mòn gây ra bởi các axit sulfuric, hydrochloric, acetic, formic và tartaric, cũng như axit sunfat và clorua kiềm.

Ngoài inox 316 ra nó còn tồn tại các phiên bản khác nhau như 316L, 316H và một số loại khác. Mỗi loại được sử dụng cho mục đích khác nhau. 

  • Inox 316L (L là viết tắt của từ Low) là loại có hàm lượng cacbon thấp, trong thành phần của nó cacbon chứa tối đa là 0.03%. Lượng cacbon thấp sẽ hạn chế lượng kết tủa cacbua có hại trong quá trình hàn. Do đó, inox 316L cũng là một loại thép không gỉ tuyệt vời cho nhiệt độ cao, ăn mòn cao, đó là lý do tại sao nó rất phổ biến để sử dụng trong các dự án xây dựng và hàng hải.
  • Inox 316H (Chữ H là viết tắt của Height) là loại có hàm lượng cacbon cao nằm trong mức 0.04%-0.10%. Hàm lượng cacbon cao giúp cho nó có khả năng chống chịu tốt hơn khi ở nhiệt độ cao.

Thành phần hóa học

Thành phầnThép không gỉ 316 (%)Thép không gỉ 316L (%)
Cacbon, C≤ 0.08≤ 0.03
Mangan, Mn≤ 2.0≤ 2.0
Silic, Si≤ 0.75≤ 0.75
Photpho, P≤ 0.045≤ 0.045
Lưu huỳnh, S≤ 0.03≤ 0.03
Crom, Cr16.0 – 18.016.0 – 18.0
Molypden, Mo2.0 – 3.02.0 – 3.0
Niken, Ni10.0 – 14.010.0 – 14.0
Ni tơ, N≤ 0.10≤ 0.10

Các dạng thành phẩm

Thép không gỉ 316 được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị xử lý hóa học khi cần có khả năng chống ăn mòn tốt hơn so với các thép crom-niken. Ngoài ra inox 316 được chỉ định để sử dụng với các sản phẩm có độ tinh khiết cao, nơi ô nhiễm sản phẩm phải được giữ ở mức tối thiểu. Các ứng dụng điển hình bao gồm :

  • Thiết bị chuẩn bị thực phẩm, đặc biệt là trong môi trường clorua
  • Thiết bị xử lý hóa chất
  • Băng ghế và thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị chế biến dược phẩm
  • Thiết bị chế biến trong ngành máy móc cao su, nhựa, giấy
  • Thiết bị lọc dầu và xử lý xăng dầu
  • Thiết bị kiểm soát ô nhiễm
  • Trang trí ngoại thất biển
  • Bộ trao đổi nhiệt
  • Ngành công nghiệp dược phẩm và dệt may
  • Thiết bị chế biến xà phòng và thiết bị xử lý ảnh
  • Máy ngưng tụ, thiết bị bay hơi và bể chứa

Có thể bạn muốn biết thêm

Thép không gỉ 430 (Inox 430)

Inox 430 là một thép không gỉ crôm, và thuộc nhóm thép không gỉ Ferrit. Hợp kim này không cứng nhưng có khả năng chống ăn mòn nhẹ và có khả năng chống oxy hóa ở nhiệt độ cao.

Khả năng chống lại sự tấn công của axit nitric cho phép sử dụng nó trong các ứng dụng hóa học cụ thể, các thành phần thiết bị và ô tô đại diện cho các lĩnh vực ứng dụng lớn nhất của mác thép này.

Lớp 430F là phiên bản tăng cường khả năng gia công của loại inox 430, có sẵn ở dạng thanh tròn để sử dụng trong các máy trục vít tự động. Lớp 434 là phiên bản của lớp 430 có chứa molypden. Bổ sung molypden trong thành phần giúp nó cải thiện khả năng chống ăn mòn.

Thành phần hóa học

Thành phầnThép không gỉ 430 (%)Thép không gỉ 430F (%)
Cacbon, C≤ 0.12≤ 0.12
Mangan, Mn≤ 1.0≤ 1.25
Silic, Si≤ 1.0≤ 1.0
Photpho, P≤ 0.04≤ 0.06
Lưu huỳnh, S≤ 0.03≥ 0.15
Crom, Cr16.0 – 18.016.0 – 18.0
Molypden, Mo––
Niken, Ni≤ 0.75–
Ni tơ, N––

Các dạng thành phẩm

Khả năng gia công của thép không gỉ 430 là dễ dàng hơn rất nhiều so với thép austenit tiêu chuẩn như cấp 304.

Sau đây là một số ứng dụng của thép không gỉ 430:

  • Máy giặt, tủ lạnh
  • Trang trí oto
  • Bánh răng, chốt, trục, ốc vít…
  • Ống khói

Ứng dụng quan trọng của lớp 430F là trong các bộ phận gia công được sử dụng nhiều lần.

Bảng thành phần hóa học các loại thép không gỉ phổ biến

Mác thépC (%)Si (%)Mn (%)P (%)S (%)Cr (%)Ni (%)Chống ăn mòn và oxy hóa
SUS 316≤ 0.08≤ 1≤ 2≤ 0.045≤ 0.0316-1810-14Rất tốt
SUS 304≤ 0.08≤ 1≤ 2≤ 0.045≤ 0.0318-208-10Tốt
SUS 304L≤ 0.03≤ 1≤ 2≤ 0.045≤ 0.0318-209-13Tốt
SUS 201≤ 0.15≤ 15.5-7.5≤ 0.06≤ 0.0316-183.5-5.5Trung bình
SUS 430≤ 0.12≤ 1≤ 1≤ 0.04≤ 0.0316-180Kém

Tổng kết

Hy vọng với những thông tin chúng tôi đã cung cấp giúp cho bạn có cái nhìn tổng thể hơn để đưa ra được những sự lựa chọn tiêu dùng tốt nhất cho mình với thép không gỉ (inox).

Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác đừng ngần ngại để lại bên dưới cho chúng tôi.

Tôn Nam Kim – doanh nghiệp sản xuất tôn mạ hàng đầu Việt Nam, xin được đồng hành cùng bạn!

Tiêu chuẩn ASTM là gì? Tầm quan trọng của nó trong ngành công nghiệp vật liệu

Tiêu chuẩn ASTM là gì? Tầm quan trọng của nó trong ngành vật liệu

Tiêu chuẩn ASTM là một tiêu chuẩn rất quan trọng trong ngàng công nghiệp vật liệu được cả thế giới công nhận. Vậy bạn có biết cụ thể nó là như thế nào, bắt nguồn từ đâu, các lĩnh vực áp dụng tiêu chuẩn này là gì không?

Nếu bạn chưa biết thì hãy cùng Tôn Nam Kim tìm hiểu trong bài viết này thật cụ thể về tiêu chuẩn ASTM.

ASTM là gì?

tieu chuan astm ton nam kim 1

ASTM Quốc tế, tên tiếng Anh là ASTM International, là một tổ chức tiêu chuẩn quốc tế thực hiện phát triển và xuất bản các tiêu chuẩn kỹ thuật đồng thuận tự nguyện cho loạt các vật liệu, sản phẩm, hệ thống và dịch vụ.

Nguồn gốc của ASTM Quốc tế là Hiệp hội Thí nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ viết tắt là ASTM (American Society for Testing and Materials). Những tiêu chuẩn mà ASTM Hoa Kỳ đưa ra được quốc tế thừa nhận, và hiện có 12.575 tiêu chuẩn ASTM đồng thuận tự nguyện như vậy hoạt động trên toàn cầu.

Trụ sở chính của tổ chức là ở West Conshohocken, Pennsylvania, khoảng 5 dặm (8,0 km) về phía tây bắc của Philadelphia. Chủ tịch Hiệp hội là James A. Thomas đảm trách từ 1992.

ASTM, được thành lập năm 1898 như là nhánh Hoa Kỳ của Hiệp hội Quốc tế Kiểm nghiệm Vật liệu (International Association for Testing Materials), ra đời trước các tổ chức tiêu chuẩn khác như BSI (1901), IEC (1906), DIN (1917), ANSI (1918), AFNOR (1926), và ISO (1947).

Có thể bạn muốn biết thêm:

Tiêu chuẩn ASTM là gì?

Tiêu chuẩn ASTM là một thư viện các tiêu chuẩn hàng đầu và thông tin kỹ thuật. 

Bao gồm các tiêu chuẩn trong một loạt các ngành kỹ thuật, bao gồm hàng không vũ trụ, y sinh, hóa học, dân dụng, môi trường, địa chất, y tế và an toàn, công nghiệp, khoa học vật liệu, cơ khí, hạt nhân, dầu khí, khoa học đất và năng lượng mặt trời.

Tiêu chuẩn ASTM được phát triển như thế nào?

Bất kỳ tổ chức nào quan tâm cũng có thể gửi yêu cầu tiêu chuẩn mới tới ASTM International. Một ủy ban kỹ thuật ASTM sẽ chuẩn bị một bản dự thảo của tiêu chuẩn, sau đó sẽ được đệ trình lên ủy ban cấp cao trước khi đưa ra cho tất cả các thành viên xem xét. 

Bất kỳ phản đối nào trong quá trình này phải được xem xét trước khi tài liệu có thể chuyển sang cấp độ tiếp theo.

Ủy ban Tiêu chuẩn Quốc tế ASTM sẽ đưa ra phê duyệt cuối cùng của tiêu chuẩn sau khi đảm bảo các quy trình ASTM được tuân thủ một cách chính xác và tiêu chuẩn đã được đưa ra đúng quy trình.

Quy trình này giúp đảm bảo tất cả các bên quan tâm đều có tiếng nói trong việc tạo ra tiêu chuẩn và duy trì sự cân bằng giữa các lợi ích cạnh tranh.

Tại sao nó quan trọng?

Các tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi bởi các nhà khoa học, kỹ sư, kiến trúc sư và các cơ quan chính phủ để đảm bảo chất lượng và tính nhất quán của vật liệu. Mặc dù các tiêu chuẩn này là tự nguyện, nhưng chúng là bắt buộc khi được trích dẫn trong hợp đồng, bộ luật, quy định hoặc luật của chính phủ.

Tiêu chuẩn ASTM rất cần thiết trong việc phân loại và đánh giá các tính chất vật liệu, hóa học, cơ học và luyện kim của kim loại, hướng dẫn các nhà sản xuất sản phẩm hướng tới quy trình xử lý và ứng dụng phù hợp. Các tổ chức và cá nhân có thể sử dụng trang web ASTM để tìm kiếm hơn 12.000 tiêu chuẩn có sẵn trong bất kỳ ngành nào liên quan.

Những sự thật đáng chú ý về ASTM International

  • Tính mở: Các thành viên đến từ hơn 140 quốc gia đại diện cho hơn 90% dân số thế giới.
  • Minh bạch: Quy trình phát triển tiêu chuẩn của ASTM luôn sẵn sàng và mở cho tất cả các bên quan tâm bất cứ lúc nào.
  • Liên quan: Hơn 6.700 tiêu chuẩn ASTM đã được thông qua làm cơ sở cho tiêu chuẩn quốc gia hoặc được tham chiếu trong các quy định ở các quốc gia bên ngoài Hoa Kỳ.
  • Hướng tới tương lai: ASTM đã đầu tư rất nhiều vào công nghệ. Ví dụ: đăng ký hạng mục công việc và hệ thống bỏ phiếu trực tuyến để nâng cao tính minh bạch của quy trình phát triển tiêu chuẩn.
  • Toàn cầu: Một nửa tiêu chuẩn của ASTM được phân phối bên ngoài Hoa Kỳ; ASTM đã ký các biên bản với hơn 90 cơ quan tiêu chuẩn quốc gia hoặc khu vực.
  • Hợp tác: Trong hơn 115 năm, ASTM đã là một diễn đàn nơi các bên liên quan trong ngành và chính phủ cùng nhau tạo ra các tiêu chuẩn tác động đến mọi người ở khắp mọi nơi.

Các lĩnh vực trong tiêu chuẩn ASTM

ASTM phát hành cuốn “Annual Book of ASTM Standards” hàng năm bao gồm 80 mục được chia thành 15 lĩnh vực:

  1. Các sản phẩm sắt thép
  2. Các sản phẩm kim loại màu
  3. Quy trình phân tích và phương pháp kiểm tra kim loại
  4. Xây dựng
  5. Các sản phẩm dầu mỏ, dầu nhờn và nhiên liệu khoáng
  6. Sơn, hợp chất thơm và các hợp chất phủ
  7. Dệt may
  8. Nhựa Plastics
  9. Cao su
  10. Điện tử và cách điện
  11. Công nghệ môi trường và nước
  12. Năng lượng địa nhiệt, mặt trời và hạt nhân
  13. Dịch vụ và dụng cụ y tế
  14. Thiết bị và phương pháp nói chung
  15. Các sản phẩm nói chung, hóa học và sản phẩm sử dụng cuối cùng

Có thể bạn muốn biết thêm:

Các tiêu chuẩn ASTM gồm 6 chủ đề chính

  • Tiêu chuẩn về tính năng kỹ thuật.
  • Tiêu chuẩn về phương pháp kiểm nghiệm, thử nghiệm.
  • Tiêu chuẩn về thực hành.
  • Tiêu chuẩn về hướng dẫn.
  • Tiêu chuẩn về phân loại.
  • Tiêu chuẩn về các thuật ngữ.

Tổng kết

Vậy là bạn đã nắm được tiêu chuẩn ASTM là gì. Bạn có thể đọc cụ thể hơn tài liệu của ASTM tiếng Việt tại đây.

Tất cả các sản phẩm của Tôn Nam Kim đều bám sát những tiêu chuẩn ASTM mới nhất với chất lượng tốt nhất.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác về tiêu chuẩn này, đừng ngần ngại để lại câu hỏi qua bình luận bên dưới cho Tôn Nam Kim.

Xin được đồng hành cùng bạn!

Bảng tra thép: Diện tích cốt thép xây dựng cập nhật 2021

Bảng tra thép: Diện tích cốt thép xây dựng cập nhật 2021

Với những ai đang tìm kiếm bảng tra diện tích cốt thép và diện tích cốt thép được trình bày rõ ràng và chính xác thì trong bài viết này Tôn Nam Kim sẽ cung cấp thứ bạn cần.

Tuy nhiên trước khi đi sâu vào bảng tra và diện tích thì chúng ta sẽ đi nhanh qua một vài khái niệm cơ bản trước.

Cốt thép là gì?

Bạn sẽ thường nghe “bê tông cốt thép” đi liền với nhau thành một cụm, tuy nhiên từ này là từ 2 từ ghép lại có hai ngữ nghĩa bổ trợ cho nhau.

Cốt thép là một loại vật liệu xây dựng có khả năng chịu lực cao, có khả năng chống lại lực kéo của thép với cường độ cao. Do đó dùng cốt thép để chịu lực kéo thay thế cho bê tông. Hiện nay, trong phần lớn công trình xây dựng, cá nhà kiến trúc sư sử dụng cốt thép như một phần vật liệu then chốt và rất quan trọng.

Phân loại cốt thép

Cốt thép được phân thành các dạng chính như sau :

  • Dựa theo công nghệ chế tạo được chia thành 2 loại: cốt thép cán nóng (cốt thanh) và sợi kéo nguội (cốt sợi).
  • Dựa theo hình dạng mặt ngoài được chia thành 2 loại: cốt tròn trơn và thép có gờ.
  • Dựa theo điều kiện sử dụng được phân thành 2 loại: cốt thép không căng trước (cốt thông thường) và cốt thép căng trước dùng để tạo ứng lực trước..

Khái niệm diện tích cốt thép là gì?

Diện tích cốt thép là các thông số dùng trong tính toán các cột và các dầm để đặt cốt thép dọc trong xây dựng.

Diện tích cốt thép là tiêu chí để các kỹ sư đề ra các kế hoạch cụ thể, lên danh sách tính toán những gì cần làm. Giúp quá trình thi công diễn ra nhanh chóng thành công và đảm bảo an toàn trong lao động.

Có thể bạn muốn đọc thêm:

Khi bố trí cốt thép cần lưu ý

  • Bề mặt phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi thi công, không dính bùn hay vẩy gỉ sắt…
  • Trong quá trình làm sạch các thanh sắt hạn chế tối đa việc làm cho thanh sắt không bị hao mòn quá mức.
  • Nhằm đảm bảo đúng quy trình, các phần cốt thép phải được uốn thẳng.
  • Sau quá trình thi công phải đảm bảo đúng kích thước, hình dạng, bề dày …
  • Điều quan trọng nhất là phải kiểm tra lại toàn bộ số lượng sắt thép xây dựng trước khi thi công có đủ số lượng hay không.

Nguyên tắc đặt cốt thép theo phương dọc dầm

  • Sau khi cắt hoặc uốn phải đảm bảo số cốt thép sót lại đủ năng lực theo momen uốn trên đôi tiết diện thẳng góc và ngay cả trên tiết diện nghiêng.
  • Cốt thép chịu lực rất cần được neo gần chắn sinh sống ở đầu từng thanh.
  • Dọc theo trục dầm cốt thép được chịu lực sinh sống ở phần mặt đáy và vị trí phía trên có cách đặt phương án kết hợp.
  • Cốt thép độc lập là những thanh thẳng, cũng có thể uốn các đầu mút làm cốt thép xiên nhưng sau khi uốn chỉ làm thêm được đoạn neo mà không kéo dài thêm để tham gia chịu momen lại.
  • Các thanh thép xiên được bố trí theo yêu cầu chịu lực cắt.

Bảng tra diện tích cốt thép cơ bản

Bảng tra diện tích cốt thép là bảng chứa đựng thông tin bao gồm thông số kỹ thuật của đường kính cốt thép dọc dầm phù hợp với diện tích tương xứng. Điều này vô cùng quan trọng vì nó ảnh hưởng đến chất lượng công trình thi công và độ bền của công trình.

Bảng tra diện tích cốt thép cơ bản
Bảng tra diện tích cốt thép cơ bản

Một vài lưu ý sau khi đọc bảng tra diện tích cốt thép:

  • Chọn đường kính cốt thép dọc dầm.
  • Đường kính chịu lực của dầm sàn rơi vào khoảng 12-25mm.
  • Có thể chọn đường kính trong dầm lên tới 32mm.
  • Không nên chọn đường kính lớn hơn 1/10 bề rộng dầm.
  • Mỗi dầm không nên chọn đường kính quá 3 loại cho cốt thép chịu lực, các đường kính chênh lệch nhau tối thiểu là 2mm.

Có thể bạn muốn biết: Thép là gì? Ứng dụng của thép trong đời sống hiện nay

Bảng tra diện tích cốt thép sàn

Bảng tra diện tích cốt thép sàn
Bảng tra diện tích cốt thép sàn

Bảng tra trọng lượng cốt thép tròn

STTĐường kính (mm)Trọng lượng/1m(kg)Trọng lượng/11.7m(kg)
160.222.60
280.394.62
3100.627.21
4120.8910.39
5141.2114.14
6161.5818.47
7182.0023.37
8202.4728.85
9222.9834.91
10253.8545.08
11284.8356.55
12326.3173.87
Bảng trọng lượng thép tròn

Bảng tra diện tích cốt thép dạng lưới

Cốt thép dưới dạng lưới là sự sắp xếp của các sợi đan xen nhau theo kiểu chữ thập. Sau đó sẽ được hàn lại.

Đối với lưới thép được chế tạo từ các sợi thép trơn thì có đường kính nhỏ nhất là 5mm và lớn nhất là 12mm, các sợi trong một ô lưới không được quá khác biệt kính cỡ nhau hơn 3mm. Đối với sợi thép có gờ thì đường kính nhỏ nhất là 6mm còn lớn nhất là 12 mm.

Bảng tra diện tích cốt thép dạng lưới
Bảng tra diện tích cốt thép dạng lưới

Tổng kết

Hy vọng qua bài viết này bạn đã tìm được thông tin diện tích cốt thép xây dựng mà bạn cần.

Tôn Nam Kim luôn muốn đem đến cho bạn những thông tin tốt nhất về tôn, thép trên thị trường. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại để lại cho chúng tôi.

Nếu bạn muốn biết thêm thông tin về bảng giá thép hộp chính thức từ chúng tôi, xin hãy đọc bài:

  1. Bảng giá thép hộp cập nhật năm 2021
  2. Bảng giá thép hộp chữ nhật cập nhật năm 2021
  3. Bảng giá thép hộp vuông cập nhật năm 2021

Xin được đồng hành cùng bạn! 

Trọng lượng riêng của thép: Bảng tra chi tiết và cách tính đơn giản

Trọng lượng riêng của thép: Bảng tra chi tiết và cách tính đơn giản

Khái niệm khối lượng riêng và trọng lượng riêng có thể khá nhập nhằng đối với những người chưa rõ. 

Hiểu được sự khác biệt giữa hai khái niệm này và biết được trọng lượng riêng của thép sẽ giúp chúng ta tính được khối lượng cấu kiện một cách chính xác, tránh gặp phải các trường hợp bị nhầm lẫn sai lệch.

Hiện nay, khối lượng riêng tiêu chuẩn của thép được lấy là 7850kg/m3. Có nghĩa là 1m3 thép có khối lượng 7.85 tấn. Còn trọng lượng riêng tiêu chuẩn của thép là 78500N/m3.

Tại sao lại như vậy?

Trong bài viết này, Tôn Nam Kim sẽ tổng hợp và chia sẻ cho bạn bảng tra trọng lượng thép cũng như là cách tính khối lượng riêng của thép một cách chi tiết. Đọc tiếp nhé!

Phân biệt trọng lượng riêng và khối lượng riêng của thép

Khối lượng riêng

Khối lượng riêng (tiếng Anh: Density), còn được gọi là mật độ khối lượng, là một đặc tính về mật độ khối lượng trên một đơn vị thể tích của vật chất đó, là đại lượng đo bằng thương số giữa khối lượng (m) của một vật làm bằng chất ấy (nguyên chất) và thể tích (V) của vật.

Công thức tính khối lượng riêng: 

D = m/V

Trong đó:

  • D là khối lượng riêng (kg/m3)
  • m là khối lượng, đơn vị (kg)
  • V là thể tích, đơn vị (m3)

Trọng lượng riêng

Trọng lượng riêng (tiếng Anh: Specific weight) là trọng lượng của một mét khối trên một vật thể. Đơn vị của trọng lượng riêng là newton trên một mét khối (N/m3).

Công thức tính trọng lượng riêng:

d = P/V

Trong đó:

  • d là trọng lượng riêng (N/m³)
  • P là trọng lượng (N)
  • V là thể tích (m³)

Tóm lại

Như bạn đã thấy, đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau bởi xuất phát từ khối lượng (đơn vị là kg) và trọng lượng (đơn vị là N) là 2 đại lượng vật lý khác nhau.

Cần lưu ý thêm là thông thường:

  • Trọng lượng = Khối lượng x 9.81 (N)
  • Hằng số 9.81 là gia tốc trọng trường (thông thường làm tròn thành 10)

Trong cuộc sống hàng ngày mọi người hay đánh đồng khái niệm này là một nhưng bản chất là chúng khác nhau. 

trọng lượng riêng và khối lượng riêng của thép

Khối lượng riêng của thép thay đổi dựa trên các thành phần hợp kim nhưng thường dao động trong khoảng 7750 – 8050 kg/m3.

Từ đó chỉ cần chúng ta nhân với 9.81 (làm tròn là 10) là sẽ có ngay trọng lượng riêng của thép sẽ nằm trong khoảng 77500 – 80500 N/m3.

Để tính khối lượng của thép bạn có thể vào trang web này, bạn chỉ cần nhập số và kích thước của loại thép bạn mong muốn, nó sẽ cho bạn kết quả chính xác theo tiêu chuẩn.

Công cụ tính khối lượng riêng

Hoặc bạn có thể sử dụng các bảng tra mà Tôn Nam Kim cung cấp bên dưới.

Có thể bạn muốn đọc thêm

Công thức tính khối lượng của thép

Theo công thức tính khối lượng riêng ta có thể suy ra được:

m = D x V = D x L x S

Trong đó:

  • m là khối lượng thép
  • D là khối lượng riêng của thép
  • V là thể tích khối thép sẽ bằng chiều dài L nhân với tiết diện mặt cắt S

Vì khối lượng riêng của thép không cố định mà nằm trong khoảng tùy theo thành phần thép nên chúng ta sẽ lấy một con số tiêu chuẩn cho khối lượng riêng của thép là 7850 kg/m3.

Ứng dụng vào trường hợp của thép tròn ta sẽ có:

công thức khối lượng riêng thép tròn

Trong đó:

  • m: khối lượng riêng của cây thép cần tính (kg)
  • 7850: khối lượng riêng của thép (kg/m3)
  • L: chiều dài của cây sắt tròn (m)
  • Số pi = 3.14
  • d: đường kính của cây thép (m)
  • Ta có thể thấy diện tích cây thép tròn được tính A = 3.14 x d2/4

Đơn giản đúng không!

Bảng tra trọng lượng thép tròn

STTĐường kính (mm)Trọng lượng/1mTrọng lượng/11.7m
160.222.60
280.394.62
3100.627.21
4120.8910.39
5141.2114.14
6161.5818.47
7182.0023.37
8202.4728.85
9222.9834.91
10253.8545.08
11284.8356.55
12326.3173.87

Bảng tra trọng lượng thép hộp cỡ lớn

Chủng loại Cây/bó Độ dày
2.0 2.5 2.8 3.0 3.2 3.5 3.8 4.0
Hộp 100×1001637.6847.1052.7556.5260.2965.9471.5975.36
Hộp 100×1501247.1058.8865.9470.6575.3682.4389.4994.20
Hộp 150×150956.5270.6579.1384.7890.4398.91107.39113.04
Hộp 100×200856.5270.6579.1384.7890.4398.91107.39113.04
Bảng trọng lượng thép hộp cỡ lớn. Dung sai cho phép về trọng lượng: ± 10%

Bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp vuông và thép hộp chữ nhật mạ kẽm

bang tra trong luong thep hop vuong chu nhat ma kem

Bảng tra trọng lượng thép hình chữ I

STTTên sản phẩmĐộ dài (m)Trọng lượng (kg)
1H 100 x 55 x 4.5 x 7.2656.0
2H 120 x 64 x 4.8 x 7.3669.0
3H 150 x 75 x 5 x 712168.0
4H 194 x 150 x 6 x 912367.2
5H 198 x 99 x 4.5 x 712218.4
6H 200 x 100 x 5.5 x 812260.4
7H 250 x 125 x 6 x 912355.2
8H 248 x 124 x 5 x 812308.4
9H 298 x 149 x 5.5 x 812384.0
10H 300 x 150 x 6.5 x 912440.4
11H 346 x 174 x 6 x 912496.8
12H 350 x 175 x 7 x 1112595.2
13H 396 x 199 x 7 x 1112679.2
14H 400 x 200 x 8 x1312792.0
15H 450 x 200 x 9 x 1412912.0
16H 496 x 199 x 9 x 1412954.0
17H 500 x 200 x 10 x 16121075.0
18H 596 x 199 x 10 x 15121135.0
19H 600 x 200 x 11 x 17121272.0
20H 446 x 199 x 8 x 1212794.4
21H 700 x 300 x 13 x 24122220.0
22H 244 x 175 x 7 x 1112529.0
23H 294 x 200 x 8 x 1212682.8
24H 340 x 250 x 9 x 1412956.8
25H 488 x 300 x 11 x 18121536.0
26H 588 x 300 x 12 x 20121812.0
27H 390 x 300 x 10 x 16121284.0
28H 440 x 300 x 11 x 18121488.0
29H 148 x 100 x 6 x 912253.2
30H 582 x 300 x 12 x 17121644.0
31H 482 x 300 x 11 x 15121368.0
Bảng trọng lượng thép chữ I

Bảng tra trọng lượng thép hình chữ H

STTTên sản phẩmĐộ dài (m)Trọng lượng (kg)
1H 100 x 100 x 6 x 812206.4
2H 125 x 125 x 6.5 x 912285.6
3H 150 x 150 x 7 x 1012378.0
4H 175 x 175 x 7.5 x 1112484.8
5H 200 x 200 x 8 x 1212594.8
6H 250 x 250 x 9 x 1412868.8
7H 300 x 300 x 10 x 15121128.0
8H 350 x 350 x 12 x 19121644.0
9H 400 x 400 x 13 x 21122064.0
10H 800 x 300 x 14 x 26122520.0
11H 900 x 300 x 16 x 28122916.0
Bảng trọng lượng thép chữ H

Bảng tra trọng lượng thép hình chữ U

STTTên sản phẩmĐộ dài (m)Trọng lượng (kg)
1U 50 TN629.0
2U 65 TN635.4
3U 80 TN642.3
4U 100 x 46 x 4.5 TN651.6
5U 120 x 52 4.8 TN662.4
6U 140 x 58 x 4.9 TN673.8
7U 150 x 75 x 6.5 x 10 SS400 China12223.2
8U 160 x 64 x 5 x 8.4 China685.2
9U 180 x 74 x 5.1 China12208.8
10U 180 x 68 x 7 China12242.4
11U 200 x 73 x 7 x 12m China12271.2
12U 200 x 76 x 5.2 x 12m China12220.8
13U 200 x 80 x 7.5 x 10m China12295.2
14U 300 x 85 x 7 x 12m China12414.0
15U 250 x 78 x 7 China1233.0
16U 400 x 100 x 10.5 China12708.0
17U 220 x 77 x 7 China12300.0
18U 250 x 80 x 9 China12384.0
19H 600 x 200 x 11 x 1712415.2
20U 300 x 90 x 9 x 12m Hàn Quốc12457.2
21U 380 x 100 x 10.5 x 16 x 12m Hàn Quốc12655.2
22U 360 x 96 x 9 x 12m12576.0
23U 125 x 65 x 6 x 8 x 12m12160.8
24U 200 x 75 x 9 x 12m12308.4
25U 100 x 50 x 5 x 6m656.16
Bảng trọng lượng thép U JIS G3101 SS400

Có thể bạn muốn đọc thêm

Tổng kết

Hy vọng với những thông tin tổng hợp trên sẽ giúp bạn nắm rõ được khối lượng riêng của thép và trọng lượng riêng của thép để hoàn thành tốt công việc của mình.

Tôn Nam Kim là doanh nghiệp sản xuất tôn mạ hàng đầu Việt Nam xin được đồng hành cùng bạn!

Công ty cổ phần thép Nam Kim
Lô A1, Đường Đ2, KCN Đồng An 2, P. Bình Dương, TP Hồ Chí Minh
T. (+84)274 3748 848 | F. (+84)274 3748 868
Email: info@namkimgroup.vn

Văn phòng đại diện
Tầng 20, AP Tower, 518B Điện Biên Phủ, Phường 21, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh
T. (+84)283 6204 829
Email: info@namkimgroup.vn