Hiện nay nhu cầu xây dựng nhà ở rất cao, từ nhà cấp 4 diện tích nhỏ tới những văn biệt thự cao cấp, sang trọng đẳng cấp. Trong bài viết hôm nay, Tôn Nam Kim sẽ chia sẻ kinh nghiệm khi xây nhà thông qua việc hướng dẫn chi tiết cách tính m2 xây dựng nhà ở.
Bắt đầu nhé!
Nhu cầu xây dựng nhà ở hiện nay
Việc xây dựng một ngôi nhà là một quá trình phức tạp, vì vậy trước khi xây dựng, chủ đầu tư cần lên kế hoạch và tính toán, dự toán xây dựng, để tránh phát sinh và thâm hụt tài chính.
Nhà đẹp là cụm từ được tìm kiếm 90.000 lượt mỗi tháng, vì thực tế ai cũng muốn sở hữu một ngôi nhà đẹp.
Tuy nhiên thường thì đẹp sẽ đồng hành với chi phí cao và tốn kém. Và tùy vào kiến trúc của ngôi nhà như thế nào thì cách tính m2 xây dựng cũng sẽ trở nên phức tạp hơn.
Diện tích xây dựng là gì?
Diện tích xây dựng là khái niệm thường được sử dụng trong các dự án xây dựng nhà ở, biệt thự hay những công trình công cộng. Được đo bằng đơn vị m2 và được định nghĩa là phần diện tích sở hữu của công trình bao gồm cả tường bao. Mục đích của diện tích xây dựng là để tính mật độ xây dựng.
Diện tích sàn của một tầng là diện tích xây dựng trong phạm vi mép ngoài của tường bao thuộc tầng ấy, bao gồm phần diện tích hành lang, ban công,… Tổng diện tích sàn xây dựng là tổng diện tích của tất cả các tầng, bao gồm tầng hầm, tầng bán hầm, tầng kỹ thuật và tầng mái.
Phương pháp tính diện tích xây dựng nhà ở (DTXD) thông dụng
Cách tính diện tích xây dựng nhà ở là phương pháp nhà thầu tính tổng diện tích sàn dùng mỗi tầng cộng sở hữu các diện tích khác như móng, mái, sân, ban công, lô gia, thông tầng, sê nô và tầng hầm (giả dụ có) nhân với hệ số sau lấy nhân mang đơn giá từng hạng mục để ra tầm giá xây nhà.
Hiện nay trên thị trường thường phổ biến một số cách tính m2 xây dựng như sau:
Diện tích sàn xây dựng = diện tích sàn sử dụng + diện tích khác (phần móng, sân, tầng hầm)
Đối với phần móng: 20 – 100% diện tích tầng trệt (tùy thuộc vào từng loại móng)
Móng đơn: 20% diện tích
Móng cọc: Thông thường sẽ được tính bằng 20 – 40% diện tích tầng trệt
Móng băng: Diện tích được tính khoảng 50% diện tích tầng trệt
Móng bè: Diện tích móng bè thường được tính bằng 80-100% diện tích của tầng trệt.
Lưu ý rằng trong phần móng:
Nếu diện tích sàn nhỏ hơn 150m2 thì đài móng trên nền cọc bê tông cốt thép ép tải tính 40% diện tích, diện tích sàn lớn hơn 150m2 tính 30% diện tích.
Đài móng trên nền cọc khoan nhồi, cọc bê tông cốt thép ép neo tính 40% diện tích.
Đối với tầng hầm: 150-200% diện tích tầng trệt
Từ 1,3m trở xuống sẽ bằng 150% diện tích tầng trệt
Dưới 1,7m sẽ bằng 170% và dưới 2m được tính bằng 200%
Phần sân thượng và mái:
Sân thượng có giàn làm bê tông, lát nền và xây tường bao cao 1m: tính 75%-100% diện tích sàn
Sân thượng chỉ lát nền và xây tường bao cao 1m: tính 50% diện tích sân
Mái: láng, chống thấm, cao 20-30cm tính 15%; chống nóng, xây cao tính 30%-50% diện tích mái
Mái ngói trần thạch cao: tính thêm 25% diện tích mái
Đổ bê tông lợp mái bên trên hoặc dán ngói: tính thêm từ 50-75% diện tích mái
Các phần phụ phát sinh khác:
Phần sân: sân nếu có móng sẽ được tính bằng 70% diện tích xây dựng, nếu không móng sẽ tính bằng 50%.
Phần ô trống: thường vẫn sẽ lấy 100% diện tích xây dựng nếu ô trống nhỏ hơn 8m2, còn nếu diện tích này lớn hơn 8m2 xây dựng thì được tính bằng 50%.
Phần trang trí sân vườn bên ngoài không nằm trong diện tích đã được tính ở trên. Trường hợp công trình của bạn có thêm phần trang trí sân vườn sẽ áp dụng cách tính khác nhau tùy vào cách trang trí, tùy công trình và đặc biệt là còn tùy nhà thầu.
Với một số công trình đặc biệt như biệt thự, khách sạn… có thể còn có cách tính mét vuông xây dựng khác và bạn cần làm việc trực tiếp với nhà thầu để trao đổi, giải đáp.
Cách tính giá thiết kế, giá xây nhà thô và trọn gói theo tổng diện tích xây dựng
Giá thiết kế = Tổng diện tích xây dựng x Đơn giá thiết kế theo m2.
Giá phần thô = Tổng diện tích xây dựng x Đơn giá phần thô theo m2.
Giá phần hoàn thiện = Tổng diện tích xây dựng x Đơn giá phần hoàn thiện theo m2.
Giá trọn gói = Diện tích xây dựng x Đơn giá trọn gói (cả phần thô và hoàn thiện).
Hệ số phần nhà được tính dựa theo tiêu chuẩn nào?
Phần diện tích có mái che phía trên tính 100% diện tích.
Phần diện tích không có mái che nhưng có lát gạch nền tính 70% diện tích (phần ban công).
Phần diện tích lô gia tính 100% diện tích.
Lưu ý
Những phương pháp tính diện tích này chỉ dùng để tham khảo (không chính xác hoàn toàn cho mọi trường hợp) vì nó sẽ phụ thuộc vào thầu xây dựng của bạn tính như thế nào. Hãy gặp mặt trực tiếp và bàn bạc với họ để có được phương án tốt nhất nhé.
Tổng kết
Trên đây là chi tiết cách tính diện tích m2 xây dựng cho nhà ở hiện nay. Nếu bạn cần tìm hiểu thêm cách tính diện tích sàn xây dựng cho nhà xưởng, vui lòng liên hệ với Kiến trúc sư Việt Nam để được tư vấn giải đáp đầy đủ, cụ thể và chính xác nhất nhé.
Trước đây, chúng ta ít khi nghe thấy cụm từ “nhà lắp ghép”, đây là một khái niệm còn khá xa lạ với người dân Việt Nam, nó chỉ phổ biến với các nước phương Tây Âu Mỹ hoặc các nước châu Á phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc.
Thi công nhà lắp ghép là khái niệm còn khá mới đối với nhiều người nhưng gần đây đã nhận được nhiều sự chú ý hơn từ mọi người và các nhà đầu tư. Tuy nhiên, do chưa có trải nghiệm thi công nhà thực tế và lâu dài nên nhiều người vẫn còn hoài nghi về tính bền vững và những ưu nhược điểm của nó.
Vậy nên trong bài viết ngày hôm nay, Tôn Nam Kim sẽ trình bày cụ thể với bạn định nghĩa, cấu tạo, ưu nhược điểm cũng như chi phí và những mẫu nhà lắp ghép đẹp trên thế giới.
Nhà lắp ghép là gì?
Thi công nhà lắp ghép trong nhà máy
Nhà lắp ghép (tiếng Anh là prefabricated home) có thể hiểu đơn giản đây là kiểu nhà được lắp ghép với nhau từ những bộ phận riêng lẻ. Tất cả các kết cấu, phụ kiện của ngôi nhà như cột, dầm, tường, mái, cửa sổ, cửa đi…đều được tính toán và sản xuất chính xác tại nhà máy theo từng mô đun.
Các mô đun này thường được chia thành các mảng/tấm lớn nên còn được gọi là nhà lắp ghép panel. Sau khi hoàn thiện các panel tại nhà máy, chúng sẽ được mang ra công trường và tiến hành lắp ghép. Những bộ phận tạo nên ngôi nhà hoàn chỉnh sẽ được liên kết với nhau bằng vít và bu lông.
Kiểu nhà này được sản xuất ra nhằm mục đích tiết kiệm chi phí cho người sử dụng cũng như chi phí khi xây dựng. Sản phẩm sau khi hoàn thiện vẫn đảm bảo các yêu cầu về độ chắc chắn, độ an toàn cho người dùng.
Hiện nay đã có khá nhiều mẫu nhà lắp ghép thông minh có đầy đủ tiện nghi bên trong, được sắp xếp cực kỳ gọn gàng, không thua kém gì bất kỳ ngôi nhà bê tông cốt thép thông thường nào.
Hiện nay trên thế giới có 3 kiểu nhà lắp ghép: nhà di động (mobile home), nhà sản xuất (manufactured home) và nhà mô đun (modular home)
Nhà di động (mobile home) là kiểu nhà thường có bánh xe, có thể dễ dàng di chuyển từ địa điểm này sang địa điểm khác và kích thước cũng như độ tiện nghi của căn nhà này là nhỏ và thấp nhất
Nhà sản xuất (manufactured home): Những ngôi nhà sản xuất thường được xây dựng theo ba kích thước tiêu chuẩn – đơn, đôi và ba (single wide, double wide and triple wide). Kiểu nhà này giúp bạn dễ dàng thay đổi nội thất, công năng cơi nới diện tích dễ dàng.
Nhà mô đun (modular home): những ngôi nhà kiểu này được lắp ghép hoàn thiện nguyên khối tại nhà xưởng rồi được đưa đến tận nơi bằng xe container và đặt vào đúng vị trí bạn muốn.
Dưới đây là một clip minh họa thực tế cho việc một ngôi nhà lắp ghép sẽ hình thành như thế nào:
Giá nhà lắp ghép hiện nay là bao nhiêu? (cập nhật 2021)
Thông thường khi xây dựng các công trình xây dựng giá sẽ được tính trên đơn vị trên 1m2. Giá xây dựng nhà lắp ghép cũng vậy, giá nhà lắp ghép năm 2021 không có nhiều thay đổi so với năm 2020, giá xây dựng nhà lắp ghép hiện nay trong khoảng 1,5 triệu/m2 – 3 triệu/m2
Chắc chắn một điều, nhà lắp ghép giá rẻ hơn so với nhà bê tông cốt thép thông thường. Khi xây nhà, vấn đề về chi phí luôn được nhiều gia đình quan tâm.
Nếu bạn đang băn khoăn báo giá nhà lắp ghép sẽ có mức giá xây dựng như thế nào thì điều này phụ thuộc vào 4 yếu tố sau:
Giá nguyên vật liệu để lắp ghép nhà: Thông thường kiểu nhà này sẽ sử dụng chất liệu thép là chính, tuy nhiên thép có nhiều loại với chất lượng khác nhau. Bên cạnh đó còn có các chi tiết như cửa ra vào, mái lợp, nền móng… cũng quyết định đến chi phí thực hiện.
Diện tích, số tầng mà bạn muốn xây dựng: Thông thường các công ty thi công nhà lắp ghép thường báo giá xây dựng dựa trên diện tích, ví dụ 2 triệu/m2. Tùy thuộc vào số tầng, diện tích, số lượng căn mà bạn đặt sẽ có giá khác nhau, nhà lắp ghép 2 tầng giá có thể sẽ khác với nhà lắp ghép 1 tầng (hay nhà lắp ghép cấp 4) và 3 tầng.
Vị trí địa lý: Việc xây dựng khung thép ở những nơi có địa hình khó khăn chắc chắn sẽ có giá cao hơn ở những vùng đồng bằng, điều kiện thuận lợi. Ngoài ra, ở những tỉnh, thành phố lớn, nơi tập trung nhiều công ty xây dựng thì giá cả cũng sẽ cạnh tranh hơn. Ví dụ: giá nhà lắp ghép Hà nội hay TP Hồ Chí Minh sẽ chênh lệch so với các tỉnh thành khác.
Thời gian thi công: Thời gian thi công càng ngắn thì chi phí phát sinh càng giảm. Tuy nhiên, để công trình có thể bàn giao trong thời gian ngắn thì số lượng công nhân phải tăng lên, điều đó đồng nghĩa với việc số tiền để thuê nhân công sẽ tăng.
Theo khảo sát, giá nhà lắp ghép giá rẻ rơi vào khoảng từ 1,5 – 2,5 triệu /m2, còn giá nhà bê tông cốt thép dạng nhà ống, nhà cấp 4 hiện nay giá xây dựng là từ 4 – 6 triệu /m2.
Như vậy có thể thấy xây nhà lắp ghép sẽ giúp chủ đầu tư tiết kiệm được 1/2 chi phí so với kiểu nhà xây dựng thông thường bằng bê tông cốt thép.
Cấu tạo của nhà lắp ghép
Cấu tạo cơ bản của nhà lắp ghép bao gồm:
Hệ thống khung cột, kèo và xà gồ đều được làm từ các vật liệu thép CT3 và vật liệu U, hộp mạ kẽm nên đảm bảo chất lượng khi sử dụng
Hệ thống tấm che và tấm vách ngăn (tấm panel) được cấu tạo bằng các loại tôn chất lượng cao 2 mặt. Ở giữa những tấm che hoặc vách ngăn này sẽ có lớp xốp hoặc lớp nhựa PU nên có khả năng cách nhiệt tốt. Các vật liệu cách âm và cách nhiệt như thế này đạt tiêu chuẩn từ 50-100mm
Hệ thống tôn lợp mái được làm từ vật liệu tôn chống sét cao, độ dày dao động từ 50-100mm.
Hệ thống chống bão đảm bảo sự an toàn tuyệt đối cho công trình và cả người dùng khi sử dụng sản phẩm. Đây cũng là một trong những tính toán khi xây nhà lắp ghép, nâng độ an toàn khi sử dụng.
Giằng chống bão đảm bảo sự an toàn tuyệt đối cho công trình. Trong trường hợp gió lốc hoặc bão, ngôi nhà của bạn vẫn chắc chắn mà không lo lắng về tình trạng tốc mái hay hư hỏng do điều kiện thời tiết.
Hệ thống cửa đi và cửa sổ được làm từ vật liệu nhôm kính hoặc vật liệu thép. Hoặc nhiều khách hàng sẽ yêu cầu thay thế chất liệu nhôm kính bằng cửa Panel để tăng tính thẩm mỹ cho ngôi nhà.
Hệ thống máng nước lắp đặt gần với khu vực tầng mái có tác dụng dẫn nước ra bên ngoài, không để nước vào trong nhà, đảm bảo sự thông thoáng và khô ráo cho bên trong ngôi nhà của bạn.
Ưu và nhược điểm của nhà lắp ghép
Ưu điểm của nhà lắp ghép
Thân thiện với môi trường
Thông thường đối với các công trình thì vật liệu phụ sau khi dùng xong hay được vứt bừa ra bãi rác. Tuy nhiên đối với nhà lắp ghép thì số lượng vật liệu được tính toán rất kỹ càng nên sẽ không thừa ra mấy, không những vậy vật liệu thừa ra sẽ được tái chế lại nên cực kỳ thân thiện với môi trường.
Linh hoạt, dễ dàng thay đổi, di chuyển
Bất cứ chủ nhà nào cũng muốn cơi nới, mở rộng ngôi nhà của mình khi có điều kiện. Đây là bất lợi đối với các ngôi nhà bê tông truyền thống vì vướng phải nhà hàng xóm, cũng như diện tích thi công, cách thiết kế và chi phí.
Trong khi đó nếu thi công nhà lắp ghép lại có thể lắp ghép, mở rộng vô cùng cơ động, lại tiết kiệm rất nhiều chi phí.
Chi phí thấp
Nhà lắp ghép được làm từ vật liệu nhỏ, gọn nhẹ nên bạn có thể tiết kiệm được khoảng 30% cho mỗi m2 so với những ngôi nhà truyền thống có diện tích và kiến trúc tương đương.
Tiết kiệm được nguyên vật liệu, lại còn tiết kiệm được chi phí thuê nhân công vì thời gian thi công nhanh, dễ dàng nữa. Đây chính là điều nổi bật của nhà lắp ghép khiến chúng ngày càng nhận được nhiều sự yêu thích.
Dễ quản lý chất lượng
Nhà lắp ghép được ra đời hầu như là ở trong nhà máy dưới những tiêu chuẩn nhất định, chính vì vậy rất dễ quản lý chất lượng. Với một dây chuyền sản xuất chuyên nghiệp và tỷ lệ vật liệu đúng chuẩn, nhà lắp ghép được đảm bảo về sự đồng đều về chất lượng.
Mặt khác, nhà thầu cũng luôn theo dõi, kiểm tra sát sao để dây chuyền được xuyên suốt và đúng yêu cầu.
Nhược điểm của nhà lắp ghép
Không vững chắc như nhà bê tông
Một trong những nhược điểm của nhà lắp ghép là không vững chắc bằng nhà bê tông. Sẽ cực kỳ khó khăn cho nhà lắp ghép để có thể trụ vững qua những cơn bão hoặc vòi rồng dữ dội dù sử dụng khung thép.
Vì vậy, khi quyết định xây nhà lắp ghép cần phải xem xét vị trí xây dựng có thường xuyên phải chịu tác động mạnh từ thiên nhiên hay không.
Người Việt Nam khi xây nhà thích sự ổn định, lâu dài, ngại thay đổi hay di chuyển nên có lẽ đây là lý do mà chưa nhiều người thích nhà lắp ghép.
Tuy nhiên hiện nay vẫn có một lựa chọn cho bạn đó là xây nhà lắp ghép bằng bê tông nhẹ. Giải pháp này sẽ giúp nhà lắp ghép bền vững lâu hơn (dù vẫn không bằng nhà bê tông cốt thép) nhưng vẫn tiết kiệm chi phí hơn nhiều so với nhà bê tông cốt thép.
Cần diện tích rộng để thi công
Dù là nhà ở dân dụng hay nhà hàng, quán ăn được xây bằng nhà lắp ghép thì cũng cần một khoảng diện tích rộng để dễ dàng thi công nhà lắp ghép. Những ngôi nhà lắp ghép thường chỉ cao 2-3 tầng, không phù hợp với những căn có diện tích nhỏ, đặc biệt là nhà phố.
Ứng dụng của nhà lắp ghép hiện nay
Chính vì sự linh động và tiết kiệm chi phí của loại nhà này nên nó được ứng dụng trong một vài trường hợp tiêu biểu như:
Xây dựng văn phòng công ty, văn phòng điều hành ở công trường
Đặc tính linh động cao của nhà lắp ghép đã khiến nhà lắp ghép trở thành lựa chọn hàng đầu cho các văn phòng điều hành ở công trường.
Nhà lắp ghép khung sắt vừa bền bỉ, có thể chịu được những vấn đề không như ý trong thi công, đồng thời cũng giúp tránh được những bụi bặm nơi công trường. Hơn nữa, nhà lắp ghép còn dễ dàng di chuyển, rất phù hợp với thời gian thi công ngắn hạn.
Xây dựng nhà nổi trên mặt hồ và các vùng ngập nước, cùng có nền đất yếu
Nhà lắp ghép được tạo nên từ những vật liệu nhẹ, bền bỉ, tuy đơn giản mà vẫn đầy đủ tiện nghi. Những đặc điểm trên cực kỳ thích hợp để xây nhà nổi trên mặt hồ và các vùng ngập nước, vùng có nền đất yếu.
Nhà lắp ghép khung thép sẽ giúp bạn không phải xới đất mềm lên để làm móng, hoặc cũng không cần móng để tạo nên một kết cấu vững chắc, được nghiên cứu sử dụng từ chiến tranh thế giới thứ 2 nên chúng gần như hoàn hảo cho một ngôi nhà có kết cấu bền vững.
Xây dựng bungalow trong các resort, homestay
Khi du lịch bắt đầu phát triển, nhu cầu trải nghiệm những cảm giác mới lạ bắt đầu được chú ý nhiều hơn.
Với khả năng linh hoạt của mình, nhà lắp ghép có thể dễ dàng đặt ở bất kỳ vị trí nào mà khách hàng mong muốn để có được trải nghiệm như ý như trên đồi dốc, thung lũng hoặc ngay trên bờ biển hoặc trong khu biệt thự resort…
Gần đây nhà lắp ghép homestay cũng rất được thịnh hành bởi khả năng thi công nhanh, tiết kiệm chi phí, tạo cảm giác mới lại cho người trải nghiệm. Bởi vậy được khá nhiều chủ đầu tư lựa chọn.
Khi không còn nhu cầu, căn nhà dễ dàng được dời đi mà không ảnh hưởng quá nhiều đến hệ sinh thái của khu vực.
Xây dựng trường học dành cho các học sinh khu vực vùng sâu, vùng xa gặp khó khăn trong việc di chuyển nguyên vật liệu
Đối với nhiều vùng núi xa xôi, hẻo lánh, nơi mà đường đi chỉ mới được khai hoang thì việc vận chuyển nguyên vật liệu là một điều cực kỳ khó khăn. Chính vì những lý do trên mà những trường học dành cho học sinh khu vực vùng sâu vùng xa gặp khó khăn trong việc di chuyển nguyên vật liệu.
Để tạo điều kiện cho các em nhỏ vùng sâu vùng xa được đến trường, nhà nước đã sử dụng nhà lắp ghép để tạo nên những lớp học phổ cập chữ tiếng Việt.
Tổng hợp 20+ mẫu nhà lắp ghép đẹp trên thế giới để bạn tham khảo
Không chỉ là dạng nhà cho người thu nhập thấp, nhà lắp ghép có rất nhiều thiết kế sang chảnh mà có thể khiến bạn trầm trồ.
Bên dưới là tổng hợp hình nhà lắp ghép đẹp không chỉ trên thế giới mà còn ở tại Việt Nam.
Nhà lắp ghép thiết kế bởi kiến trúc sư Võ Trọng Nghĩa
Thiết kế của Kiến trúc sư Võ Trọng Nghĩa là mẫu nhà lắp ghép cấp 4 đẹp và khá đầy đủ tiện nghi dành cho người thu nhập thấp.
Nhà lắp ghép thiết kế bởi kiến trúc sư Võ Trọng Nghĩa
Đây là một thiết kế khác (bản nâng cấp của thiết kế trước) của kiến trúc sư Võ Trọng Nghĩa. Đây cũng là mẫu nhà lắp ghép cấp 4 đẹp. Nó được nâng cấp về vật liệu hoàn thiện (xi măng, bê tông, khung thép bên trong) để trở nên kiên cố và bền vững hơn.
Bên dưới là các mẫu nhà lắp ghép 2 tầng và mẫu nhà lắp ghép 1 tầng khác nhưng sang chảnh hơn từ các kiến trúc sư trên thế giới.
Mẫu nhà lắp ghép 2 tầng biệt thự: được thiết kế 2 tầng với nhiều ô cửa bằng kính cho dáng vẻ hiện đại. Ngoài ra, ngôi nhà được trang bị các mảng gỗ nhựa ốp bên ngoài tăng thêm sự sang trọng cho ngôi nhà. Ngôi nhà được gia chủ thiết kế khá cầu kỳ mang một dáng vẻ riêng biệt khác với kiểu đơn giản của loại nhà lắp ghép vốn có.
Mẫu nhà lắp ghép cấp 4, 1 tầng mái nghiêng ở vùng ngoại ô: Bạn sẽ không thể không thích mẫu nhà lắp ghép cấp 4 này bởi vẻ đẹp đơn giản nhưng cuốn hút của nó. Ngôi nhà được thiết kế với kiểu mái nghiêng như những ngôi nhà cấp 4 vùng nông thôn ngày xưa cho cảm giác bình yên, dân dã nhưng cũng không kém phần hiện đại.
Mẫu nhà lắp ghép 2 tầng container: Một thiết kế đơn giản nhưng vô cùng hiện đại và tiện dụng. Thiết kế tuy đơn giản nhưng hài hòa và khoa học, tạo ra ấn tượng mạnh cho những người lần đầu tiên trông thấy.
Mẫu nhà lắp ghép 2 tầng có mái trồng cây: Đây là một thiết kế có thể nói là áp dụng rất nhiều kỹ thuật bởi bình thường trồng cây trên mái bê tông đã không hề dễ dàng trong việc chống thấm nước. Tuy nhiên hiệu quả mang lại là ngôi nhà của bạn sẽ rất mát mẻ (vì mái đã có thảm xanh bao phủ) và hòa mình cùng thiên nhiên.
Tổng kết
Nhà lắp ghép hiện đang trở thành xu hướng xây dựng trong thời đại mới nhưng vẫn còn khá non trẻ ở Việt Nam. Vậy nên cần sự cân nhắc kĩ lưỡng về chi phí, diện tích và khả năng của đơn vị thi công để xây được một ngôi nhà lắp ghép bền vững và tiện nghi.
Bạn có thắc mắc gì về việc thi công nhà lắp ghép không?
Nếu có hãy để lại bình luận bên dưới cho Tôn Nam Kim nhé!
Nếu bạn quan tâm đến kiến trúc hoặc kết cấu, bạn sẽ bắt gặp khái niệm vì kèo. Đây là một phần trong hệ kết cấu của căn nhà mà gần nhất là hệ kết cấu mái.
Vậy vì kèo là gì? Vì kèo thép có ưu điểm gì? Có những loại vì kèo thép nào hiện nay và có bao nhiêu cấu trúc vì kèo thép? Vì kèo và xà gồ có gì khác nhau?…
Tất cả những câu hỏi này sẽ được trả lời cụ thể ở bài viết này!
Bắt đầu nhé!
Vì kèo là gì?
Vì kèo là một thành phần kết cấu được sử dụng như một phần của kết cấu mái. Thông thường, nó chạy từ sườn hoặc hông của mái đến bức tường bọc bên ngoài công trình. Các thanh kèo thường được đặt nối tiếp, cạnh nhau, tạo một nền tảng vững chắc để đỡ sàn mái, tấm phủ mái…
Vì kèo gỗ
Ngày xưa vì kèo còn được gọi là kèo. Trong kiến trúc cổ (kết cấu chính là gỗ) thì kèo được làm bằng gỗ chứ không phải là thép như ngày nay. Kèo là một hệ thống gỗ có vai trò kết nối những đầu cột của vì.
Kèo có dạng hình tam giác cân để đỡ hai mái dốc về hai phía. Kèo có thể liên kết theo nhiều kiểu: kiểu giá chiêng, kiểu chồng rường, kiểu giả thủ, kiểu cột trốn, kiểu ván mê,…
Thường thì có hai, hoặc ba trong số các kiểu này được kết hợp với nhau để khai thác được cùng lúc các ưu điểm của mỗi kiểu. Các kèo chịu sức nặng của mái, truyền sức nặng này xuống vì và được vì tiếp tục truyền xuống phần nền nhà (còn gọi là đài cơ).
Cấu tạo hệ chịu lực chính của nhà gỗ
Hai vì kèo liên tiếp được kết nối bởi các thanh vuông góc với mặt phẳng vì tạo thành gian của nhà. Các thanh này có tên gọi là các xà: Xà thượng, xà hạ, hay xà tử (xà hiên) tùy theo vị trí cao độ của nó trên các cột cái hay cột hiên. Nối giữa xà thượng và xà hạ có khi là một tấm ván, được gọi là ván lá gió. Nhiều gian tạo nên không gian nhà.
Trong hình tam giác của vì kèo thì cạnh đáy là câu đầu (quá giang, xà ngang), cạnh nghiêng là thanh kèo (hoặc kẻ). Các hoành (xà gồ) đặt vuông góc trên thanh kèo là kết cấu chính đỡ mái dốc (qua lớp đệm gồm có rui và mè hoặc cầu phong và lito).
Vì kèo thép
Ngày nay, trong kết cấu thép vì kèo được thiết kế để có thể vượt qua nhịp khẩu độ lớn từ 30-50m. Cấu tạo của vì kèo bằng dầm thép hình thay đổi tiết diện hoặc cấu tạo dạng dàn. Vì kèo có thể là hình chéo hoặc vòm.
Độ dốc thường từ 5% – 15%. Vì kèo, cột và dầm thép liên kết với nhau bởi các bu lông có cường độ cao, thông qua các bản mã liên kết và các tai.
Hiện nay phổ biến nhất là các loại vì kèo thép hộp mạ kẽm hoặc vì kèo thép I, đôi lúc chúng ta cũng có thể thấy vì kèo thép V.
Vì kèo cũng là thành phần cơ bản của bất kỳ kết cấu mái nào. Cùng với xà gồ, chúng là bộ phận truyền tải trọng của mái. Chúng truyền tải trọng tác động lên hệ giàn mái nằm bên dưới chúng, cuối cùng truyền tải trọng xuống cột rồi cuối cùng truyền xuống móng…
Vì vậy, về cơ bản, xà gồ và vì kèo giống như hai cách gia cố của mái nhà. Xà gồ là loại song song với đường sườn hay có thể nói chúng chạy dọc theo nhịp của mái trong khi vì kèo vuông góc với đường sườn của giàn mái.
Để dễ phân biệt nhất, các vì kèo được định hướng thẳng đứng theo độ dốc của mái. Xà gồ được định hướng theo chiều ngang, hỗ trợ cho các vật liệu lợp mái. Xà gồ có thể nằm trên hoặc dưới vì kèo phụ thuộc vào thiết kế, cấu trúc chịu lực và vật liệu lợp mái.
Khoảng cách vì kèo mái tôn và tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn và khoảng cách vì kèo mái tôn là một trong những vấn đề mà chúng ta thường rất hay quan tâm đến. Chúng ta phải nắm được rõ các khoảng cách cũng như tiêu chuẩn để có thể đánh giá được hệ vì kèo đó.
Khoảng cách vì kèo mái tôn
Đối với mỗi loại công trình thì đều có một khoảng cách khác nhau. Chính vì vậy chúng ta cần phải tuân thủ và tìm hiểu kĩ các kích thước này để có thể đảm bảo được cho công trình. Thì đối với lại vì kèo lợp tôn cũng vậy.
Nó có cũng có những khoảng cách nhất định. Và trước khi đi vào thi công chúng ta cần phải tìm hiểu về các khoảng cách này để có thể đảm bảo được sự bền vững cũng như sự an toàn cho công trình. Khoảng cách vì kèo tôn như sau:
Khoảng cách giữa các vì kèo: 2 – 3m
Khoảng cách li tô: 800 – 1100 m
Khoảng cách vượt nhịp kèo là 24 m
Khi trước khi tiến hàng vào thi công thì chúng ta cần phải tìm hiểu thật kỹ các khoảng cách này. Để giúp cho công trình của chúng ta được an toàn và được bền bỉ trong thời gian dài.
Tương tự như vậy cho trường hợp vì kèo thép hộp lợp ngói. Vì ngói nặng hơn tôn nên nếu muốn an toàn bạn có thể giảm khoảng cách vì kèo lại 20-40% so với mái tôn là an toàn.
Hoặc bạn có thể tăng tiết diện thép hộp lên (ví dụ từ 30×60 lên 40×80 hoặc 50×100) cũng là một lựa chọn giúp bạn an tâm.
Tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật
Để giúp cho việc thi công vì kèo mái ngói (hoặc mái tôn) được nhanh chóng và có thể đảm bảo được trong thời gian dài, thì việc hiểu được các tiêu chuẩn của khung kèo thép để có thể dự tính sao cho nó phù hợp nhất và đạt được tiêu chuẩn.
Đây là một trong những điều mà khá quan trọng và được khá nhiều người quan tâm. Về tiêu chuẩn của tải trọng và tác động bạn có thể tham khảo:
AS/NZ 4600 – 1996 (tiêu chuẩn của Úc, New zealand)
Về tiêu chuẩn của độ võng:
Kèo có độ võng theo phương thẳng đứng = L/250
Xà gồ có độ võng theo phương thẳng đứng = L/150
Về cường độ các vít liên kết:
Bulong có độ nở M12x50
Vít mạ kẽm loại 12 -14×20 mm – HEX có cường độ chịu cắt ≥ 6.8KN
Chú ý khi lựa chọn, sử dụng và thiết kế vì kèo thép hộp
Các công trình xây dựng nhà dân dụng và công nghiệp thường yêu cầu tính bền vững và kiên cố rất cao vì thế nên thường chọn thiết kế vì kèo thép hộp.
Các công trình xây dựng thường chịu tác động của nhiệt độ cao thì không nên lựa chọn khung kèo, vì kèo thép khi thi công ở điều kiện nhiệt cao có thể dẫn đến nguy cơ hư hại ảnh hưởng đến công trình.
Đây là điều mà các nhà thầu cần hết sức lưu ý khi thiết kế vì kèo thép hộp.
Để tăng tính thẩm mỹ cũng như góp phần bảo vệ vì kèo thép thì bề mặt tiếp xúc bên ngoài cần được thực hiện trên vì kèo thép. Các nguyên liệu bao che bên ngoài như gạch, đá, kính, bê tông, sơn bảo vệ,… có thể giúp vì kèo thép tránh tác động trực tiếp thì cần được dùng bảo vệ khung kèo.
Bản vẽ vì kèo mái tôn
Bất cứ một công trình gì đi chăng nữa chúng ta cũng đều cần biết đến bản vẽ. Nó sẽ giúp chúng ta quan sát được các thông số cũng như các kĩ thuật của từng loại vật liệu.
Để có thể nắm được đầy đủ các chi tiết, tạo ra được một phần mái an toàn nhất và ước lượng được mái dài rộng bao nhiêu trước khi đi vào thi công, căn chỉnh được lượng vật liệu lợp mái là nhờ vào bản vẽ kỹ thuật vì kèo.
Dưới đây là hai bản vẽ vì kèo mái tôn mà chúng tôi sưu tầm được:
Cột chống bằng sắt tròn D60 – D76mm Vì kèo V40xV40 Xà gồ thép hộp 25x50x1.2mm mạ kẽm Tôn chống nóng liên doanh Việt Nhật dày 0.4mm
410.000
4
Làm khung thép mái tôn 2 mái
Cột chống bằng sắt tròn D60 – D76mm Vì kèo V50xV50 Xà gồ thép hộp 25x50x1.2mm mạ kẽm Tôn chống nóng liên doanh Việt Nhật dày 0.4mm
450.000
5
Mái tấm lợp thông minh
Mái tấm lợp thông minh, mái nhựa lấy sáng
450.000
Tổng kết
Như bạn đã thấy, vì kèo là một thành phần quan trọng trong kết cấu mái dốc. Việc ứng dụng vì kèo như thế nào, làm sao để thẩm mỹ nhất phù thuộc vào thiết kế mái của bạn.
Mong rằng qua bài viết này bạn đã hiểu sâu hơn về các khái niệm vì kèo, sự khác nhau và ưu điểm của vì kèo thép so với vì kèo gỗ, khoảng cách vì kèo mái tôn, mái ngói…
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào về chủ đề này đừng ngần ngại để lại bình luận bên dưới cho Tôn Nam Kim nhé.
Tôn Nam Kim – doanh nghiệp sản xuất tôn mạ hàng đầu Việt Nam – xin được đồng hành cùng bạn!
Chúng tôi đồng ý rằng có quá nhiều mác thép hiện nay trên thị trường và chúng rất dễ làm người tiêu dùng bối rối khi lựa chọn.
Nhưng thực tế là bạn không cần phải biết hết mọi thứ mà chỉ cần quan tâm đến những thứ quan trọng nhất để trở thành người tiêu dùng thông thái.
Vậy, mác thép là gì? Thông số tiêu chuẩn trên mác thép mang ý nghĩa cụ thể như thế nào? Có những tiêu chuẩn đánh giá nào và những loại nào được sử dụng phổ biến hiện nay?
Trong bài viết này Tôn Nam Kim sẽ chia sẻ với bạn mọi thứ bạn cần biết.
Bắt đầu nhé!
Mác thép là gì?
Mác thép là thuật ngữ chuyên ngành dùng để biểu hiện cho độ chịu lực của thép. Hay nói cách khác mác thép là khả năng chịu lực của thép. Nó cho biết khả năng chịu lực lớn hay nhỏ của sản phẩm thép đó.
Với thép kết cấu: Trên thị trường Việt Nam hiện tại sử dụng thép SS400, Q235, Q345B, hay trong các bản vẽ ta thấy ghi chú thép CCT34, CCT38…
Tại sao lại có nhiều loại mác thép khác nhau?
Trên thị trường có nhiều ký hiệu về mác thép làm cho người tiêu dùng bối rối và không biết nên sử dụng loại nào cho phù hợp. Tuy nhiên mỗi ký hiệu đều có ý nghĩa riêng của nó.
Ký hiệu của mác thép gắn với “tiêu chuẩn sản xuất được áp dụng” của thép đó. Có nhiều tiêu chuẩn mà nhà sản xuất áp dụng để sản xuất như Tiêu chuẩn Việt nam TCVN, tiêu chuẩn Nhật Bản JIS, tiêu chuẩn Nga (không phổ biến bằng)… Mỗi tiêu chuẩn sẽ có một ký hiệu khác nhau.
Tiêu chuẩn áp dụng khi sản xuất là: Tiêu chuẩn TCVN 1651-1985, TCVN 1651-2008, JIS G3112 (1987) JIS G3112 – 2004, TCCS 01:2010/TISCO, A615/A615M-04b, BS 4449 – 1997.
Thường dùng nhất là 2 loại SD và CB. Vậy 2 loại này cụ thể có nghĩa là gì?
Ký hiệu SD trên các loại mác thép SD295, SD390, SD490
Mác thép SD295
Chúng ta hay nghe người ta gọi là thép SD295, SD390, SD490. Đây là tên gọi theo tiêu chuẩn Nhật Bản.
Con số đằng sau thể hiện cường độ của thép (trong kỹ thuật người ta gọi đây là giới hạn chảy của thép). Ví dụ SD240 có nghĩa là thép có cường độ 240 N/mm2.
Ký hiệu CB trên các loại mác thép CB240, CB300V, CB400V, CB500V
Mác thép CB400v
CB là kí hiệu thể hiện “cấp độ bền” của thép. C viết tắt của cấp, B viết tắt của độ bền.
Tên gọi và ký hiệu này tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam. Con số đằng sau(300, 400, 500…) có ý nghĩa là cường độ của thép (trong kỹ thuật người ta gọi đây là giới hạn chảy của thép).
Ví dụ CB300 có nghĩa là thép có cường độ 300 N/mm2. Điều này có nghĩa rằng: nếu một cây sắt có diện tích mặt cắt ngang là 1mm2 thì nó sẽ chịu lực được một lực kéo hoặc nén là khoảng 240N (24kg).
Các ký hiệu, tên gọi khác
Theo TCVN 1765 – 75: Thép được kí hiệu bằng chữ cái CT, gồm 3 phân nhóm A,B,C trong đó A là chủ yếu.
Phân nhóm A: đảm bảo tính chất cơ học, CTxx, Bỏ chữ A ở đầu mác thép chẳng hạn CT38, CT38n, CT38s là 3 mác có cùng σ > 38kG/mm2 hay 380MPa, song ứng với 3 mức khử oxy khác nhau: lặng, bán lặng và sôi ứng với CT38, CT38n, CT38s. Vd: CT31, CT33. CT34, CT38, CT42, CT51, CT61…
Phân nhóm B: đảm bảo thành phần hóa học, quy định thành phần (tra sổ tay). Ví dụ BCT31, BCT33. BCT34, BCT38, BCT42, BCT51, BCT61
Phân nhóm C: Quy định cả hai tính chất: cơ tính và thành phần hóa học. Ví dụ: CCT34, CCT38, CCT42 và CCT52
Các ký hiệu giúp người tiêu dùng nhận biết sản phẩm chính hãng.
Ký hiệu thép Tôn Nam Kim
Đối với sản phẩm của thương hiệu thép Nam Kim trên các cuộn tôn sẽ được bao bọc bởi bao bì có in hình logo của Tôn Nam Kim.
Tôn lạnh màu Tôn Nam Kim
Ký hiệu thép miền Nam
Đối với sản phẩm Thép cuộn của thương hiệu thép miền Nam trên các cuộn sắt phi 6 hoặc phi 8 có chữ nổi VNSTEEL.
Thép thanh vằn có ký hiệu V, chữ và số chỉ rõ đường kính và mác thép được in nổi, khoảng cách lập lại các dấu hiệu này từ 1 m đến 1,2 tùy theo đường kính cây thép.
Thép góc đều cạnh có ký hiệu chữ v trên thanh Thép được in nổi khoảng cách giữa hai dấu là từ 1,2 đến 1,4m.
Ký hiệu thép Hòa Phát
Ký hiệu thép Hòa Phát
Đối với thép cuộn trơn thì thép Hòa Phát có logo dập nổi ba tam giác và chữ Hòa Phát kèm theo mác thép sử dụng.
Đối với thép thanh vằn thì có logo dập nổi ba tam giác và chữ Hòa Phát kèm theo chủng loại và mác thép.
Ký hiệu thép Pomina
Ký hiệu thép Pomina
Thép Pomina có hình biểu tượng quả táo đặc trưng sau đó đến mác thép cách nhau chừng 1-1.2cm. Logo và mỗi con số thể hiện đường kính cách nhau bởi một gân thép.
Ký hiệu thép Việt Nhật
Thép Việt Nhật có ký hiệu là hình biểu tượng bông hoa 4 cánh và có các mác thép xây dựng từ d10 đến d51.
Ký hiệu thép Việt Úc
Ký hiệu thép Việt Úc
Thép Việt Úc có ký hiệu là biểu tượng con Kangaroo, kèm dòng chữ V-UC và mác thép CB3 trên thân cây thép.
Bảng tra mác thép theo tiêu chuẩn
Khi xây nhà, làm công trình nên sử dụng mác thép nào phù hợp?
Thực tế chúng ta có thể sử dụng loại mác thép nào cũng được. Đối với thép mác thấp thì chúng ta phải sử dụng mật độ thép dày hơn, số cây thép trên một đơn vị diện tích nhiều hơn. Việc này dẫn tới không kinh tế. Theo kinh nghiệm thì:
Với nhà thấp tầng (<7 tầng): Chỉ cần sử dụng mác thép có cường độ thấp là CB300 hoặc SD295 (Hai loại này có khả năng chịu lực tương đương nhau).
Với nhà cao tầng tầng (>7 tầng): Nên dùng mác thép có cường độ cao hơn là CB400 hoặc SD390. Thậm chí sử dụng thép cường độ cao hơn nữa là CB500 hoặc SD490 (Hai loại này có khả năng chịu lực tương đương nhau).
Tuy nhiên, việc này còn phụ thuộc rất lớn vào thiết kế của công trình, có thể chúng ta sẽ cần các loại mác thép khác nhau cho những vị trí chịu lực khác nhau. Bởi vậy bạn hãy tham khảo ý kiến của kỹ sư xây dựng trước khi đưa ra bất kỳ quyết định nào về việc sử dụng mác thép nhé!
Sự khác nhau giữa mác thép CT34 và CCT34
Như đã giải thích ở tiêu chuẩn Việt Nam ở phần trước, thép CT34 thuộc phân nhóm A (quy định đảm bảo tính chất cơ học), còn thép CCT34 thuộc phân nhóm C (quy định cả hai tính chất: cơ tính và thành phần hóa học).
Mác thép SS400
Thép SS400 là gì?
Thép SS400 là loại mác thép cacbon thông thường, thép dùng trong chế tạo chi tiết máy, khuôn mẫu… theo tiêu chuẩn của Nhật Bản JIS G3101 (1987).
Thép SS400 dạng tấm thường được sản xuất trong quá trình luyện thép cán nóng thông qua quá trình cán thường ở nhiệt độ trên 1000℃ để tạo thành phẩm cuối cùng.
Thép SS400 tấm có màu xanh, đen, tối đặc trưng, đường mép biên thường bo tròn, xù xì, biên màu gỉ sét khi để lâu. Trong khi đó các loại thép SS400 dạng cuộn thường được sản xuất trong quá trình cán nguội ở nhiệt độ thấp.
Ký hiệu thép SS400
Trong ký hiệu SS400, hai chữ SS là viết tắt của Steel Structure (kết cấu thép), còn chỉ số 400 phía sau thể hiện độ bền kéo (đơn vị N/mm2).
Các loại thép có ký hiệu này có giới hạn bền kéo từ khoảng 400-510 MPa. Độ bền kéo này xấp xỉ ngang bằng với mác thép CT3 của Nga, CT42, CT51 của Việt Nam, Q235 của Trung Quốc…
Mác thép SS400 nằm trong nhóm “Rolled steel for general structures” (thép cán thông dụng). Các mác thép này không quy định nghiêm về thành phần, miễn là thép có thành phần hóa học P<=0,05% S<=0,05% để đảm bảo khả năng bền kéo.
Thành phần hóa học của thép SS400
JIS G3101 xác định thành phần hóa học của thép SS400 như sau:
Carbon (C) không được xác định trong tiêu chuẩn.
Mangan (Mn) không được xác định trong tiêu chuẩn.
Phần trăm Phốt pho (P) tối đa là 0.050%.
Phần trăm Lưu huỳnh (S) tối đa là 0.050%.
Đặc điểm của thép SS400
Bền kéo (tensile strength): 400-510 Mpa
Bền chảy chia theo độ dày:
Nhỏ hơn 16 mm: 245 Mpa
Từ 16 – 40 mm: 235 Mpa
Lớn hơn 40 mm: 215 Mpa
Độ dãn dài tương đối % chia theo độ dày
Nhỏ hơn 25 mm: 20 %
Lớn hơn hoặc bằng 25 mm: 24 %
Đây là loại thép được sử dụng phổ biến, cho ra các sản phẩm thép có tính ứng dụng cao trong ngành công nghiệp nặng ở nước ta và nhiều nước trên thế giới.
Mác thép C45
Thép C45 là gì?
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766-75, thép C45 là loại thép cacbon kết cấu chất lượng tốt với nồng độ cacbon trong thép vào khoảng 0.45%.
Đây là loại mác thép hay được sử dụng để tạo ra các sản phẩm thép có tính ứng dụng cao trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng như: Bulong ốc vít, ty ren, bánh đà…
Loại mác thép này hay được sử dụng để chế tạo bulong móng, ốc vít…
Ký hiệu của thép C45
Trong ký hiệu mác thép C45, chữ Chữ “C” là kí hiệu của thép Cacbon, còn số 45 tương ứng phía sau thể hiện trong mác thép có chứa hàm lượng Cacbon là 0,45%.
Bên cạnh thành phần chính là cacbon, loại thép này còn chứa các tạp chất khác như silic, mangan, lưu huỳnh, crom, phốt pho, đồng, niken…
Thành phần hóa học của thép C45
Thành phần hóa học của thép C45 bao gồm:
Cacbon từ 0.42 – 0.50%
Silic từ 0.17 – 0.37%
Mangan từ 0.50 – 0.80%
Photpho và lưu huỳnh ≤ 0.040%
Crom và Niken ≤ 0.25%
Đặc điểm của thép C45
Mác thép C45 có chỉ số độ bền như sau:
Độ bền đứt σb (Mpa): 610
Độ bền chảy σc (Mpa): 360
Độ giãn dài tương đối δ (%): 16
Độ cứng HRC: 23
Do có độ bền kéo từ 570-690 Mpa, thép C45 có khả năng chống bào mòn, chống oxy hóa tốt và chịu được tải trọng cao.
Tính đàn hồi tốt, khả năng chịu được va đập mạnh của thép C45 cũng được thể hiện bởi độ bền kéo và giới hạn chảy cao.
Mong rằng với tất cả những thông tin mà Tôn Nam Kim cung cấp, bạn đã hiểu được một cách rõ ràng hơn mác thép là gì và những tiêu chuẩn mác thép thông dụng tại Việt Nam.
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào về chủ đề này đừng ngần ngại để lại bình luận bên dưới cho chúng tôi.
Tôn Nam Kim – doanh nghiệp sản xuất tôn mạ hàng đầu Việt Nam – xin được đồng hành cùng bạn!
Độ dốc mái là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến khả năng thoát nước của mái. Nếu mái của bạn không đủ dốc, sau một cơn mưa lớn có thể mái nhà bạn sẽ thành một cái… hồ chứa nước!!!
Về lâu dài, nước sẽ rất dễ đọng lại trên mái mà không thoát kịp sẽ dễ xảy ra vấn đề thấm dột mái gây thiệt hại lớn cho gia đình bạn.
Bạn có bao giờ thắc mắc vậy độ dốc mái tôn là bao nhiêu? Độ dốc mái ngói tiêu chuẩn là như thế nào? Và cách tính chúng ra sao?
Trong bài viết này, Tôn Nam Kim sẽ chia sẻ cụ thể.
Hãy đọc tiếp!
Độ dốc mái tôn là gì?
Độ dốc của mái được hiểu như là độ nghiêng của mái theo một tỷ lệ nhất định phù hợp với kết cấu của công trình, nhằm mục đích để thoát nước, tránh việc ứ đọng nước trên mái gây thấm dột.
Mỗi loại mái ngói, mái tôn hay mái thái đều có độ dốc khác nhau, mái càng có độ dốc lớn thì khả năng thoát nước càng nhanh, tuy nhiên đi kèm với chúng là quá trình tiêu hao vật liệu lợp. Độ dốc mái phụ thuộc phần lớn vào vật liệu lợp.
Độ dốc mái có thể thay đổi được tùy theo từng thiết kế công trình cho phù hợp, nhưng về cơ bản thì phải giúp cho việc thoát nước đạt hiệu quả nhanh nhất.
Hình minh họa góc dốc mái với chiều dài L và chiều cao H
Công thức tính độ dốc mái (i) là:
i = H/L x 100%
Trong đó:
H là chiều cao mái, là khoảng cách từ điểm cao nhất đến điểm thấp nhất của mái
L là chiều dài mái
Lưu ý: Theo công thức trên thì độ dốc sẽ là 100% khi H=L, có nghĩa là góc dốc của mái bằng 45°
Cũng trong hình trên nếu cho góc dốc mái là ? thì
tan ⍺ = H/L
Từ đó chúng ta dễ dàng tính được góc ? là bao nhiêu bằng cách lấy arctan (H/L) là chúng ta có ngay kết quả chỉ bằng cách bấm máy tính cầm tay của mình.
Hoặc nếu bạn đang không có máy tính cầm tay, bạn có thể ghé qua website tính arctan online này nhé, nó sẽ cho ra kết quả góc dốc hình học chính xác là bao nhiêu độ!
Lưu ý rằng cần phân biệt độ hai khái niệm độ dốc mái (%) và góc dốc (°) hay còn gọi là góc nghiêng hình học của mái.
Các góc dốc ? và độ dốc mái tương ứng thường thấy
Bên dưới Tôn Nam Kim viết ra danh sách các góc dốc ? thường thấy và các độ dốc tương đương để bạn có thể dễ dàng quy đổi mà không cần phải bấm máy:
Góc ? = 5° => tương đương với độ dốc 8%
Góc ? = 10° => tương đương với độ dốc 17%
Góc ? = 12° => tương đương với độ dốc 21%
Góc ? = 15° => tương đương với độ dốc 26%
Góc ? = 20° => tương đương với độ dốc 36%
Góc ? = 25° => tương đương với độ dốc 46%
Góc ? = 30° => tương đương với độ dốc 57%
Góc ? = 35° => tương đương với độ dốc 70%
Góc ? = 40° => tương đương với độ dốc 83%
Góc ? = 45° => tương đương với độ dốc 100%
Ví dụ 1 tính độ dốc mái tôn có góc dốc là 12°
Giả sử nếu nhà bạn lợp tôn với góc dốc là 12°, chiều dài của phần mái là 10 mét. Chúng ta cần tính độ cao H là bao nhiêu? Các bạn áp dụng công thức trên ta sẽ có như sau:
H = Tan (12°) x 10 = 0.21255656×10 = 2.12556m
Dĩ nhiên là bạn có thể lấy 2.1m cho đẹp nhé.
Ví dụ 2 tính độ dốc mái tôn lợp giả ngói có góc dốc 30°
Giả sử nếu nhà bạn lợp mái giả ngói bằng tôn, chúng ta lợp mái với góc dốc là 30°, khẩu độ của mái là 8m. 8m là chiều rộng của mái ngói nhé, còn nếu tính các bạn chỉ tính nửa của phần 8m tức là 4m thôi.
Các bạn có thế nhìn phần hình ảnh trên sẽ hiểu hơn. Chiều dài mái L chỉ bằng ½ so với khẩu độ mái. Vậy nên ta sẽ có:
Tiêu chuẩn thiết kế độ đốc mái tôn nhà xưởng và độ dốc mái ngói
Tiêu chuẩn thiết kế độ dốc mái tôn: độ dốc mái tôn tối thiểu là 10% (tỷ lệ chiều cao trên chiều dài mái là 1/10) và 30% đối với mái lợp ngói. Đối với độ dốc mái ngói, nếu thiết kế thấp hơn độ dốc tối thiểu, nước mưa có thể tràn vào nhà qua những chỗ ghép ngói và gây dột, ẩm mốc đồ vật trong nhà.
Trong nội dung toàn văn tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4604:2012 về tiêu chuẩn thiết kế có nói đến mái và cửa mái:
Tùy thuộc vào vật liệu lợp, độ dốc của mái nhà sản xuất lấy như sau:
Tấm lợp fibrô xi măng: 30 – 40%
Mái lợp tôn múi: 15 – 20%
Mái lợp ngói: 50 – 60%
Mái lợp tấm bê tông cốt thép: 5 – 8%.
Đối với những thiết kế nhà có độ dốc của mái nhỏ hơn 8%, cần phải tạo khe nhiệt ở lớp bê tông cốt thép chống thấm. Khoảng cách giữa các khe nhiệt này nên lấy lớn hơn 24m theo dọc nhà.
Tùy theo điều kiện của vật liệu lợp và yêu cầu công nghệ mà mái nhà sản xuất nhiều nhịp được phép thiết kế thoát nước bên trong, hoặc bên ngoài và nối với hệ thống thoát nước chung. Thoát nước mưa bên trong cần dùng hệ thống máng treo hoặc dùng ống dẫn nước xuống mương nước trong nhà xưởng. Mương thoát nước nhất thiết phải có nắp đậy bằng bê tông cốt thép và tháo lắp thuận tiện.
Đối với nhà sản xuất một nhịp và có chiều rộng không lớn hơn 24m khi chiều cao cột nhà nhỏ hơn 4.8m cho phép nước mưa chảy tự do. Khi chiều cao cột nhà từ 5.4m trở lên phải có hệ thống máng dẫn xuống đất.
Cách tính độ dốc mái còn phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Cách tính độ dốc mái còn phụ thuộc vào các yếu tố:
Lưu lượng mưa tại địa phương
Loại vật liệu lợp sử dụng: tôn hay ngói? Tôn 5 sóng hay tôn 11 sóng? Sóng cao hay sóng thấp…
Chiều dài mái cần thoát nước
Thẩm mỹ của công trình/nhà xưởng
Một số lưu ý khi tính độ dốc mái tôn của nhà xưởng
Trong thực tế, tùy vào từng công trình thiết kế cụ thể mà chúng ta có cách tính độ dốc mái tôn hợp lý để đảm bảo sao cho việc thoát nước đạt hiệu quả nhất:
Tiêu chuẩn độ dốc mái tôn lợp tầng hầm
Hiện nay tầng hầm ngày càng được làm nhiều, dùng để chứa đồ đạc, xe cộ đi lại hàng ngày. Vì vậy cũng cần để ý thiết kế đúng tiêu chuẩn để thoát nước, mái tôn lợp tầng hầm có độ dốc tối đa là 20%
Tiêu chuẩn độ dốc mái tôn sàn bê tông, sàn vệ sinh
Đối với sàn bê tông hay là sàn vệ sinh thì cần đảm bảo độ dốc tối thiểu là 15% để thoát nước tốt.
Tiêu chuẩn độ dốc mái tôn nhà xưởng
Nhà xưởng thường là loại nhà có diện tích bề mặt lớn, nếu áp dụng lợp mái tôn cần chọn độ dốc tối thiểu 10%, tối đa 30%. Lợp mái nhà xưởng cần đảm bảo đúng tiêu chuẩn vật liệu vì nhà xưởng chứa nhiều dụng cụ, thiết bị quan trọng.
Ngoài ra bạn còn nên:
Kiểm tra xem tôn lợp là loại nào, loại 5 sóng hay 11 sóng, sóng cao hay thấp. Để giảm được độ dốc mái tôn nhà xưởng có thể sử dụng một số loại tôn clip hoặc tôn seam có sóng to, dễ dàng thoát nước hơn trong quá trình sử dụng.
Với mái bên trong nhà xưởng hoặc mái giật cấp (chiều cao < 2.4m), cần phải gia cố lại phần mái sao cho chắc chắn, để nước có thể thoát ra nhanh nhất. Ngược lại nếu mái có chiều cao lớn hơn hoặc bằng 2,4 m thì phải bố trí thêm ống/máng thoát nước riêng.
Nghiên cứu để tạo khe tải nhiệt trên 25m là hợp lý, ở lớp chống thấm làm bằng bê tông cốt thép nếu như xưởng có độ dốc nhỏ hơn 6%
Tùy theo nhu cầu thiết kế và công nghệ mà mái xưởng nhiều nhịp sẽ được thiết kế bên trong hoặc bên ngoài nối với hệ thống thoát nước chung của nhà xưởng. Nếu hệ thống thoát nước ở bên trong cần phải có hệ thống máng treo hoặc ống dẫn nước đặt ở trong phân xưởng, máng thoát nước này bắt buộc phải có nắp đậy làm từ nguyên liệu bê tông cốt thép và có thể tháo lắp dễ dàng.
Hãy sử dụng kiểu cửa mở phía dưới hoặc cửa lật, tuyệt đối không được dùng kiểu cửa mở phía trên
Nếu như yêu cầu công nghệ cần chống ẩm ướt cao, bạn nên bố trí thiết kế hàng loạt bóng mở từ phía dưới sàn.
Chiều dài của cửa mái tôn không được lớn hơn 84m, cửa mái nên được đặt lùi vào một bước cột cách đầu hồi nhà
Tổng kết
Vậy là qua bài viết này bạn đã biết cách tính độ dốc mái tôn và độ dốc mái ngói.
Hy vọng điều này sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc xác định độ dốc mái tôn là bao nhiêu để giao tiếp với những người thiết kế hoặc thợ xây để đưa ra phương án tốt nhất cho độ dốc mái nhà của mình.
Nếu có câu hỏi thắc mắc gì về chủ đề này hãy để lại bình luận bên dưới cho chúng tôi nhé.
Công ty cổ phần thép Nam Kim Lô A1, Đường Đ2, KCN Đồng An 2, P. Bình Dương, TP Hồ Chí Minh T. (+84)274 3748 848 | F. (+84)274 3748 868 Email: info@namkimgroup.vn
Văn phòng đại diện Tầng 20, AP Tower, 518B Điện Biên Phủ, Phường 21, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh T. (+84)283 6204 829 Email: info@namkimgroup.vn