Tôn Nam Kim tự hào được vinh danh Thương Hiệu Quốc Gia 2020

image 2

Tại Lễ công bố các doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu Quốc gia 2020 diễn ra tại Hà Nội, Tôn Nam Kim được Hội đồng Thương hiệu Quốc gia và Bộ Công Thương trao Danh hiệu Thương hiệu Quốc gia 2020

image 1 1

Tôn Nam Kim – Tự hào Thương hiệu Quốc gia Việt Nam 2020.

Tối 25.11.2020, Bộ Công thương tổ chức lễ công bố các doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu Quốc gia Việt Nam năm 2020. Đây là chương trình xúc tiến thương mại đặc thù, dài hạn và duy nhất của Chính phủ gắn với 3 giá trị: “Chất lượng – Đổi mới, sáng tạo – Năng lực tiên phong”. Sau hơn 9 tháng phát động và triển khai hoạt động thẩm định và xét chọn, Hội đồng thương hiệu quốc gia bình chọn, công bố 124 doanh nghiệp có sản phẩm đạt THQG Việt Nam năm 2020, trong đó Tôn Nam Kim đã vinh dự đạt với các sản phẩm và thương hiệu: “Tôn mạ kẽm Tôn Nam Kim”, “Tôn mạ lạnh Tôn Nam Kim”, “Tôn mạ màu Tôn Nam Kim” và “Ống kẽm Nam Kim”.

Video lễ công bố

Ông Nguyễn Vinh An – Phó Tổng Giám đốc thường trực Tôn Nam Kim nhận danh hiệu Thương hiệu Quốc gia Việt Nam 2020

Với Tôn Nam Kim, Thương hiệu Quốc gia và các giải thưởng đạt được trong năm nay là minh chứng cho sự nỗ lực phát triển không ngừng của đơn vị, khẳng định chất lượng sản phẩm cũng như trách nhiệm với người tiêu dùng và cộng đồng xã hội. Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất tôn mạ hàng đầu tại Việt Nam, Tôn Nam Kim luôn tiên phong trong đầu tư công nghệ để cung cấp những sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng tốt nhất đến khách hàng trong nước và quốc tế.

Hành trình từ thiện miền Trung của Tôn Nam Kim

Picture1

Để đến với bà con nghèo và các trường học miền Trung bị thiệt hại sau bão lũ, Tôn Nam Kim đã chia nhiều nhánh đi cứu trợ với tổng số tiền hỗ trợ bằng tiền mặt và tôn lợp gần 1 tỷ đồng.
Điểm đến đầu tiên của chúng tôi là Hà Tĩnh gồm Trường Tiểu học-THCS Phan Đình Giót và Trường Mẫu giáo Mầm non xã Thạch Lưu. Cô Nguyễn Thị Thúy, Hiệu trưởng trường Phan Đình Giót cho biết đợt lũ lụt xảy ra vừa qua đã khiến 23 phòng học ở tầng 1 bị ngập sâu hơn 1 mét. Khoảng 80% học sinh của trường đều có nhà bị ngập sâu. Bàn ghế gỗ ép hư hại rất nhiều”. Với số tiền Tôn Nam Kim hỗ trợ cho trường có lẽ góp thêm chút ít cho việc tái thiết lại trường lớp sau lũ.
Vào Quảng Bình, đoàn đến trao tiền hỗ trợ cho Trường tiểu học số 2 Phong Thủy và Trường THPT Nguyễn Chí Thanh nằm ngay vùng rốn lũ Lệ Thủy, nơi có cổng trường cao 5 mét ngập gần đến nóc. Thầy hiệu trưởng cho biết, bàn ghế ngập toàn diện, các em học sinh nhà bị ngập toàn bộ, vừa mới đi học trở lại trong muôn vàn thiếu thốn.

image

Bà Nguyễn Thị Bích Nhi, Chủ tịch Công đoàn Tôn Nam Kim trao biểu trưng số tiền hỗ trợ cho thầy Nguyễn Hải Dương – Hiệu trưởng Trường tiểu học số 2 Phong Thủy (Quảng Bình).

Chúng tôi lên vùng cao Khe Sanh – Quảng Trị đến hỗ trợ điểm trường Pa Nho thuộc Trường Tiểu học số 1 thị trấn Khe Sanh, Trường mầm non xã Gio Châu (H.Gio Linh) và 3 cô giáo gia đình bị thiệt hại nặng nề trong lũ.
Cũng trong hành trình thiện nguyện này, Tôn Nam Kim đến tận nhà thăm một số gia đình bị thiệt hại nặng, gặp khó khăn ở các xã Lộc Thủy, Phong Thủy (H.Lệ Thủy) và xã Trung Hải (H.Gio Linh), trao tặng từ 5 – gần 20 triệu đồng mỗi hộ.

image 1

Tôn Nam Kim tặng 4000 m tôn hỗ trợ đồng bào vùng lũ tỉnh Quảng Ngãi.

Ở một nhánh đi hỗ trợ khác, Tôn Nam Kim đã kịp tặng 4000 m tôn, trị giá 400 triệu đồng cho đồng bào vùng bão Quảng Ngãi tại 2 huyện Mộ Đức và Nghĩa Hành. Cùng với chuyến đi của chúng tôi với tổng số tiền 530 triệu đồng do cán bộ công nhân viên đóng góp từ lời kêu gọi vận động của BCH Công đoàn công ty, tổng cộng Tôn Nam Kim đã hỗ trợ đồng bào miền Trung 930 triệu đồng. Đó là nghĩa tình trong mỗi một thành viên công ty khi thấy đồng bào hoạn nạn.

bảng tra Quy cách thép hộp (sắt hộp) vuông, chữ nhật, Oval, chữ D tiêu chuẩn hiện nay

Quy cách kích thước sắt hộp (thép hộp) vuông, chữ nhật tiêu chuẩn, thông dụng hiện nay

Trong bài viết này, Tôn Nam Kim không chỉ tổng hợp cho bạn quy cách thép hộp vuông, chữ nhật, quy cách thép hộp mạ kẽm mà còn có cả quy cách thép ống tròn và các loại thép khác ít thông dụng hơn trên thị trường hiện nay một cách chi tiết nhất.

Quy cách, trọng lượng, bảng tra thép hộp vuông mạ kẽm

Thép hộp vuông (mạ kẽm) được sử dụng rất nhiều trong các công trình xây dựng cũng như dùng để chế tạo cơ khí. Quy cách của thép hộp vuông nhỏ nhất là 12x12mm và lớn nhất là 90x90mm. 

Độ dày đa dạng từ 0.7mm đến 4mm. Trọng lượng thép hộp vuông tùy thuộc vào độ dày cũng như kích thước của chúng.

Kích thước thép hộp vuông

 Công thức tính trọng lượng thép hộp vuông:

P = (2*a – 1,5708*s) * 0,0157*s

Trong đó:

  • a : kích thước cạnh.
  • s : độ dày cạnh.

 Bên dưới là bảng quy cách thép hộp vuông (mạ kẽm hay không đều sử dụng được):

Bảng quy cách thép hộp vuông
Kích thước (mm) Độ dày (mm)
0.70.80.91.01.11.21.41.51.61.82.02.52.83.03.23.5
12 x 120.2520.2860.3190.3520.3850.4170.479
14 x 140.2960.3360.3760.4150.4540.4920.5670.604
16 x 160.3400.3860.4320.4780.5230.5670.6550.698
18 x 180.3840.4360.4890.5400.5920.6430.7430.792
20 x 200.4280.4870.5450.6030.6610.7180.8310.886
25 x 250.6120.6860.7600.8340.9061.0511.122
30 x 300.8280.9171.0061.0951.2701.3571.4441.6161.7852.201
38 x 381.1691.2871.3961.6221.7341.8462.0682.288
40 x 401.2311.3521.4721.7101.8291.9472.1812.4132.986
50 x 501.8482.1502.2292.4492.7463.0413.7714.2034.488
60 x 602.2252.5892.7702.9513.3113.6694.5565.0825.430
75 x 753.2493.4773.7054.1604.6115.7346.4016.8447.2847.941
90 x 903.9084.1844.4595.0065.5536.9107.7198.2568.7919.589
Bảng tra quy cách thép hộp vuông. Đơn vị khối lượng: kg/m

Theo tiêu chuẩn đóng gói, thép hộp vuông có kích thước từ 12x12mm – 30x30mm là 100 cây/bó, thép hộp vuông từ 38x38mm – 90x90mm là 25 cây/bó.

 Bổ sung bảng tra quy cách thép hộp 100×100 mạ kẽm bên dưới:

Kích thước (mm)Độ dày (mm)
22.533.544.55681012
100 x 1006.157.659.1410.6112.0613.4914.9217.7123.1128.2633.16
Đơn vị khối lượng: kg/m

Có thể bạn muốn biết thêm:

Quy cách, trọng lượng, bảng tra thép hộp chữ nhật mạ kẽm

Thép hộp chữ nhật (mạ kẽm) được sản xuất với kích thước chiều dài lớn hơn so với chiều rộng. Quy cách của thép hộp chữ nhật nhỏ nhất là 10x30mm và lớn nhất là 60x120mm. 

Độ dày đa dạng từ 0.6mm đến 3mm. Trọng lượng thép hộp chữ nhật tùy thuộc vào độ dày cũng như quy cách, kích thước của chúng.

WRmKJvXIWjmKhLp0VzG0WuZtuMlsjOGZkpahHN8RMN7gXQY5IrzV2BWPjea1Fr2Ce5o2r0kJEoFLz yxLaLLmA0C9aIPQzqv4j362myROCg1Ne8d 9yVq5Nt9B8WsjAWzdLr23m

Công thức tính trọng lượng thép hộp chữ nhật :

P = (a +  b – 1,5078*s) * 0,0157*s

Trong đó:

  • a : kích thước cạnh.
  • s : độ dày cạnh.
Bảng quy cách thép hộp chữ nhật
Kích thước (mm)Độ dày (mm)
0.60.70.80.91.01.11.21.41.51.71.82.02.32.52.83.0
10 x 200.2800.3260.3720.4180.4630.5090.554
13 x 260.3650.4250.4850.5450.6040.6640.7230.8420.901
20 x 400.5620.6560.7490.8410.9341.0271.1191.3031.3951.5971.6701.853
25 x 500.7040.8200.9371.0531.1701.2861.4021.6331.7491.9792.0942.3242.6672.895
30 x 600.9851.1251.2651.4051.5451.6841.9632.1022.3792.5182.7953.2083.4833.8954.168
30 x 901.5021.6891.8762.0632.2492.6222.8083.1803.3663.7374.2924.6615.2145.581
35 x 701.4771.6411.8041.9762.2932.4552.7802.9423.2663.7504.0724.5544.875
40 x 801.5021.6891.8762.0632.2492.6222.8083.1803.3663.7374.2924.6615.2145.581
45 x 901.9012.1122.3222.5322.9523.1623.5803.7904.2084.8335.2505.8736.288
50 x 1002.1132.3472.5812.8153.2823.5153.9814.2144.6795.3755.8386.5326.994
60 x 1203.0993.3803.9414.2214.7825.0615.6216.4587.0167.8518.407
70 x 1402.2932.4552.7802.9423.2663.7504.0724.5544.875
Bảng tra quy cách thép hộp chữ nhật. Đơn vị khối lượng: kg/m

Theo tiêu chuẩn đóng gói, thép hộp chữ nhật từ 10x20mm – 30x60mm là 50 cây/bó, thép hộp chữ nhật từ 40x80mm – 45x90mm là 20 cây/bó, thép hộp chữ nhật từ 50x100mm – 70x140mm là 18 cây/bó

Quy cách, trọng lượng, bảng tra thép hộp hình Oval

Thép hộp Oval là thép hộp chữ nhật được sản xuất với 4 góc được bo đều giống hình Oval. Đây là loại thép hộp không phổ biến trên thị trường. Quy cách của thép hộp Oval nhỏ nhất là 8x20mm và lớn nhất là 14x73mm.

Độ dày đa dạng từ 0.7mm đến 3mm. Trọng lượng thép hộp Oval tùy thuộc vào độ dày cũng như quy cách của chúng.

5X2VjRg7zUO9Ezv6QZoXw69BMnTFw8teM5ozF 4nDunaRSbD96NH3HALLlZG5wJp7Myo3rPhbBPs Ev6kVJ07eEQwfqYJkaQ0Rr1VzZ2VzBuo7CcBHG6ZN NFWoZKCOJQ30NLR c

Công thức tính trọng lượng thép hộp Oval:

P = [(2*a + 1,14159*b – 3,14159*s) * 7,85*s ] / 1000

Trong đó:

  • a : kích thước cạnh.
  • s : độ dày cạnh.
Bảng quy cách thép hộp oval
Kích thước (mm) Độ dày (mm)
0.70.80.91.01.11.21.41.51.61.82.02.52.83.0
8 x 200.2580.2930.3270.3610.3940.4270.4920.523
10 x 200.2710.3070.3430.3790.4140.4490.5170.550
12 x 23.50.4520.4940.5360.6190.6590.699
15 x 300.4680.5250.5810.6360.6910.7990.8520.9061.0101.112
20 x 400.7830.8580.9331.0821.1551.2281.3731.5161.8642.057
12.7 x 38.10.5540.5210.5870.7530.8190.9481.0121.0761.2021.3251.626
25 x 500.9841.0801.1751.3641.4581.5521.7371.9202.3692.6322.806
15 x 601.0521.1541.2551.4581.5591.6591.8582.0542.537
30 x 601.4141.6431.7571.8702.0952.3182.8673.1903.4033.6143.927
14 x 731.2471.3691.4901.7321.852
Bảng tra quy cách thép hộp hình Oval. Đơn vị khối lượng: kg/m

Quy cách, Trọng lượng, bảng tra thép hộp hình chữ D

Cũng giống thép hộp Oval, thép hộp chữ D ít phổ biến trên thị trường. Quy cách của thép hộp chữ D nhỏ nhất là 20×40 và lớn nhất là 45x85mm. 

Độ dày đa dạng từ 0.8mm đến 3mm. Trọng lượng thép hộp chữ D tùy thuộc vào độ dày cũng như quy cách của chúng.

QhXJJsdecuuLGbmUMsyGmLEX IM7cyptqynwgU3cGj Epdmhs1P5O8gyXWTxEh1FZs65dFyOaaceQKNtPU3MyG2ek1hPJ7NyCYEH

Công thức tính trọng lượng thép hộp chữ D:

P = [(2*a + 1,5708*b – 4*s) * 7,85*s ] / 1000

Trong đó:

  • a : kích thước cạnh.
  • s : độ dày cạnh.
Bảng quy cách thép hộp chữ D
Kích thước (mm)Độ dày (mm)
0.80.91.01.11.21.41.51.61.82.02.52.83.0
20 x 400.6780.7610.8430.9251.0061.1671.2461.3251.4821.637
45 x 852.2192.5832.7642.9443.3023.6604.5435.0685.416
Bảng tra quy cách thép hộp chữ D. Đơn vị khối lượng: kg/m

Có thể bạn muốn biết thêm:

Ok vậy là mọi thông tin mà bạn cần biết về bảng tra thông số thép hộp (sắt hộp) đều đã được trình bày trong bài viết này. Tôn Nam Kim có đang bỏ sót thông tin nào bạn cần không?

Nếu có comment cho chúng tôi biết bên dưới nhé!

Nhà khung thép: ưu điểm, mẫu nhà, cách thi công và chi phí

Nhà khung thép: ưu điểm, mẫu nhà, cách thi công và chi phí

Nhà khung thép, nhà khung thép 2 tầng hiện nay đang được rất nhiều người lựa chọn và đang là một xu hướng mới trong ngành kiến trúc. 

  • Thông thường, kết cấu thép được khá nhiều người lựa chọn cho các dự án nhà xưởng, siêu thị, nhà kho và điều đặc biệt là bây giờ nó còn được không ít các gia đình lựa chọn để làm nhà ở tiện ích. Tại sao?…
  • Nhà khung thép có những ưu điểm gì nổi trội để từng bước thay thế cho kiểu nhà bê tông cốt thép truyền thống?
  • Cách thi công nhà khung thép 2 tầng như thế nào là nhanh và hiệu quả nhất? Chi phí để thiết kế nhà khung thép ra sao?… Và có những mẫu nhà khung thép đẹp nào hiện nay tại Việt Nam để bạn tham khảo?

Tất cả sẽ được Tôn Nam Kim tổng hợp và chia sẻ trong bài viết này. Đọc tiếp nhé!

Nhà khung thép là gì?

ví dụ nhà khung thép

Có nhiều cách gọi khác dùng để nói về nhà khung thép như nhà khung thép tiền chế, nhà thép lắp ghép, nhà thép tiền chế, nhà tiền chế,… tất cả chúng đều dùng để miêu tả cho một phương pháp xây dựng hiện nay – sử dụng khung thép là kết cấu chính để làm nhà ở, làm xưởng…

Nhà khung thép dùng kết cấu thép là khung chịu lực chính cho ngôi nhà bao gồm móng, cột, kèo, dầm, xà gồ,…theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật.

Tuy vậy, khái niệm nhà khung thép và nhà thép tiền chế cũng có vài điểm khác nhau không hoàn toàn giống nhau. Bạn có thể xem thêm ở bài viết này.

Nhà bê tông cốt thép là gì?

Điểm khác biệt nằm chính ngay trong tên gọi của nó. Đây là kiểu nhà thông thường sử dụng kết cấu bê tông cốt thép làm khung chịu lực chính cho công trình.

Xem thêm bài viết: Nhà Container Là Gì? Tổng Hợp 30+ Mẫu Nhà Container Đẹp Hết Hồn Cho Bạn

Phân loại nhà khung thép

Hiện nay có 2 kiểu nhà khung thép rất thịnh hành, đó là:

  • Nhà khung thép kết hợp sàn bê tông nhẹ và tấm tường panel. Kết cấu nhà này sử dụng 100% vật liệu đúc sẵn, tiết kiệm tối đa thời gian thi công và giảm nhẹ trọng tải công trình đáng kể.
  • Nhà tiền chế kết hợp sàn bê tông nhẹ và xây tường gạch. Cách kết hợp này cũng giúp rút ngắn thời gian thi công nhưng so với loại nhà thứ nhất thì không thể bằng. Xét về tổng thể trọng tải công trình cũng không giảm nhẹ được mấy.

Do đó, dù vẫn có gia chủ chọn kiểu nhà thứ 2 nhưng đa số các chủ đầu tư và chủ công trình chọn kiểu dựng nhà kết hợp sàn bê tông và tấm tường panel.

Xem thêm bài viết: Nhà Lắp Ghép: Ưu Điểm, Cấu Tạo, Xu Hướng Năm 2021 Và Các Mẫu Nhà Đẹp

Ưu điểm của nhà khung thép

Hiện nay giải pháp này được rất nhiều người lựa chọn bởi những ưu điểm vượt trội mà nó có so với giải pháp xây nhà bằng bê tông cốt thép.

Rút ngắn thời gian thi công

Công đoạn chờ dưỡng bê tông đã khiến thời gian thi công bị kéo dài ra không ít. Chính vì không phải trải qua giai đoạn chờ bê tông khô hẳn mới tiếp tục thi công như cách xây nhà kiểu cũ vẫn áp dụng lên kiểu nhà khung thép hiện nay được rất nhiều người sử dụng.

Khả năng lắp dựng rất nhanh chóng và dễ dàng. Quy trình xây dựng bao gồm bản vẽ thiết kế đạt tiêu chuẩn, các kết cấu thép được chế tạo sẵn tại nhà máy và lắp dựng nhanh chóng tại công trường.

Chắc chắn đây là một trong những loại nhà được xây dựng nhanh nhất hiện nay, không chỉ ở Việt Nam mà còn trên thế giới.

Tiết kiệm chi phí so với nhà bê tông cốt thép

Chính vì thời gian thi công nhanh dẫn đến tiết kiệm cho chủ đầu tư rất nhiều thứ như: nhân công xây dựng ít, hoàn thiện nhanh, phương pháp thi công đơn giản dẫn đến không tốn quá nhiều chi phí.

Bạn sẽ thật sự tiết kiệm được khá nhiều khi tham khảo mẫu nhà này. Theo ước tính của Tôn Nam Kim, bạn có thể tiết kiệm đến 35% chi phí hoàn thiện căn nhà.

Sự linh hoạt và tiện lợi khi bạn muốn cơi nới công trình

Điều khó mẫu nhà nào có thể làm được đó là việc di dời, chỉ khi xây nhà khung thép 2 tầng bạn mới làm được điều đó. Bạn dễ dàng thay đổi khung chiều ngang của ngôi nhà, tái sử dụng, di dời và sửa chữa một cách nhanh chóng nhất. Không tốn quá nhiều thời gian của bạn. Đây thật sự là một điều tuyệt vời.

Hơn thế nữa, nhà thép tiền chế thường có ít hoặc không có cột bên trong. Điều này giúp cho việc bố trí nội thất bên trong nhà được linh hoạt, để sắp xếp các thiết bị, lắp đặt thang máy, máy móc để tiến hành sản xuất, sử dụng hiệu quả.

Kết cấu gọn nhẹ

Điều này thực sự là lợi thế rất lớn cho những vùng đất yếu. Thông thường bạn phải cắm cọc ở móng xuống rất sâu cho đến khi nào chạm được lớp đất cứng thì mới có thể giữ ngôi nhà được ổn định.

Với kết cấu thép, bạn không cần phải cắm cọc quá sâu. Và trong những trường hợp hi hữu có xảy ra những tai nạn thì kết cấu nhẹ của căn nhà có thể giúp bạn giảm thiểu những rủi ro như động đất, sụt lún…

Hơn hết với kết cấu nhẹ của mình, nhà khung thép cho phép những khoảng vượt nhịp lớn, tạo ra các không gian rộng rãi, thoáng cho công trình của bạn.

Chi phí sửa chữa, bảo trì bảo dưỡng thấp

Với sự phát triển của công nghệ và vì tính chất lắp ghép theo module có quy chuẩn nên giải pháp thay thế sửa chữa những thành phần trong công trình cũng có giá thành rất hợp lý.

Tính thẩm mỹ

Ví dụ nhà khung thép

Những công trình sử dụng kim loại làm kết cấu cho một cảm giác rất hiện đại, mới mẻ. Nếu bạn đã chán ngấy với những công trình giống hệt nhau, nhà ta giống với nhà hàng xóm, muốn tìm kiếm một cách tiếp cận mới cho căn nhà của mình thì đây là sự lựa chọn tuyệt vời.

Ở phần cuối bài viết, chúng tôi sẽ cung cấp những ví dụ chi tiết về những công trình kinh phí thấp sử dụng kết cấu thép nhưng vẫn rất đẹp và hiện đại ở Việt Nam.

Nhược điểm của nhà khung thép

Dĩ nhiên trên đời không có gì là hoàn hảo, giải pháp này cũng có những nhược điểm riêng nhưng hiện nay với sự tiến bộ của công nghệ, gần như hai nhược điểm này đã được giải quyết.

Dễ bị ăn mòn

Trong môi trường không khí ẩm, nhất là trong môi trường xâm thực, thép bị gỉ và từ gỉ bề mặt cho đến phá hoại hoàn toàn.

Giải pháp: Cần bảo vệ chống ăn mòn cho thép, nhất là ở những nơi ẩm ướt, nơi có hàm lượng các chất ăn mòn cao (gần biển có hơi muối trong không khí). Hãy sử dụng nhôm và một số hợp kim nhôm có khả năng chống gỉ cao.

Hiện nay các nhà sản xuất đều đã có giải pháp để giải quyết triệt để vấn đề này.

Chịu lửa kém

Thép không cháy nhưng ở nhiệt độ 500-600 độ C, thép sẽ biến mềm, gây ra hiện tượng biến dạng so với hình dạng ban đầu. Lúc này khung thép mất khả năng chịu lực, kết cấu bị sụp đổ dễ dàng. Độ chịu lửa của kết cấu thép thậm chí kém cả kết cấu gỗ dán. Tuy nhiên các công ty xây nhà thép tiền chế hiện nay đều đã tìm ra giải pháp để khắc phục điều này.

Giải pháp: Đối với những công trình nguy hiểm về mặt phòng cháy như: kho chất cháy, nhà ở, nhà công cộng, khung thép nhà cao tầng. Khung thép phải được bọc bằng lớp chịu lửa (bê tông, tấm gốm, sơn phòng lửa…). Bên cạnh đó cần chuẩn bị những biện pháp phòng cháy chữa cháy thật tốt.

Kết cấu của nhà khung thép 2 tầng

nhà khung thép

Đây là sơ lược kết cấu của một công trình nhà khung thép 2 tầng. Xin lưu ý chi tiết kết cấu phụ thuộc vào thiết kế công trình như thế nào, không có một mẫu số chung hoàn toàn cho tất cả mọi công trình. Bởi vậy bạn có thể tham khảo thông tin bên dưới:

  • Móng nhà khung thép 2 tầng: Đổ móng cốc tại các vị trí chân cột. Đổ giằng bê tông cốt thép kích thước 300x300mm theo chu vi nhà khung thép 2 tầng
  • Cột nhà khung thép: được làm bằng thép C theo mẫu đặt hàng riêng cho nhà lắp ghép để lắp tấm tôn xốp.
  • Vì kèo nhà khung thép: Sử dụng thép hộp, thép V được liên kết với cột bằng bulong bản mã.
  • Xà gồ mái nhà khung thép: dùng thép hộp mạ kẽm.
  • Phần khung nhà được chế tạo và sản xuất trước tại nhà máy và các phần được chia nhỏ thành các cấu kiện để thuận lợi cho việc vận chuyển lắp ráp tại công trình. Hoặc nếu địa hình không cho phép thì có thể vận chuyển vật liệu thủ công và chế tạo tại công trình. Khung nhà thép 2 tầng có thể được sơn chống gỉ, sơn màu mạ kẽm lạnh, điện phân hoặc mạ nhúng nóng tùy yêu cầu của khách hàng.
  • Mái nhà khung thép: sử dụng tôn lợp mái (Tôn + PU + PP) hoặc (Tôn + xốp + Tôn) để cách âm, cách nhiệt.
  • Sàn nhà khung thép 2 tầng có thể dùng tấm sàn bê tông cốt thép, cách âm giữa 2 tầng nhà. Hoặc dùng các tấm sàn cemboard, ván gỗ công nghiệp. Mặt sàn hoàn thiện có thể dùng tấm thảm trải sàn pvc, cao su, sàn gỗ công nghiệp…
  • Hệ thống cầu thang có thể sử dụng thép hoặc cầu thang gỗ kết nối hai tầng nhà đảm bảo di chuyển thuận tiện
  • Vách bao che xung quanh và vách ngăn phòng của nhà lắp ghép : sử dụng  (tôn + xốp + tôn) cách âm, cách nhiệt. Chiều dày từ 50mm đến 100mm.
  • Cửa đi, cửa sổ nhà lắp ghép: Cửa nhôm kính hoặc cửa nhựa lõi thép gia cường, hoặc cửa sắt hộp tùy vào thiết kế.
  • Trần nhà khung thép: sử dụng trần nhựa hoặc trần thạch cao tùy theo yêu cầu của khách hàng.
  • Bu lông liên kết với dầm móng – khung nhà – diềm mái, ốp nóc, ống thoát nước mưa, ống nhựa PVC D76.

các câu hỏi thường gặp khi xây dựng nhà khung thép

Khả năng cách âm cách nhiệt của nhà khung thép có tốt không?

Khả năng cách âm cách nhiệt không phụ thuộc vào việc đó là nhà khung thép hay nhà bê tông cốt thép mà phụ thuộc vào vật liệu mà bạn chọn và giải pháp của người thiết kế.

Vật liệu càng tốt, có nhiều tính năng thì độ cách âm cách nhiệt càng tốt.

Hiện nay sự cải tiến về công nghệ, phát triển về ý tưởng và ứng dụng khoa học đã cho ra đời nhiều vật liệu cách nhiệt. Tuy nhiên trên thế giới cũng như Việt Nam có 5 loại vật liệu cơ bản và sử dụng rộng rãi: túi khí nhôm cách nhiệt, bông thủy tinh (Glasswool), bông khoáng (Rockwool), PU Cách nhiệt, Tôn cách nhiệt (Sandwich)

Những loại vật liệu có ưu và nhược điểm khác nhau. Việc lựa chọn loại nào cho công trình nhà thép của mình còn phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: kích thước nhà, vị trí xây dựng, thời tiết vùng miền, mục đích sử dụng,…

Ngoài ra, cách thiết kế bố trí không gian cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc cách âm cách nhiệt trong nhà. Ví dụ hướng đông, tây thì phải có các biện pháp che chắn, bố trí cây xanh để hạn chế bớt lượng bức xạ mặt trời…

Nhà khung thép có bền như nhà bê tông cốt thép hay không? Tuổi thọ của nhà khung thép có cao hay không?

Chắc chắn là có. Độ bền gần như là tương đương hoặc chỉ kém một chút so với nhà bê tông cốt thép thông thường, bởi với công nghệ ngày càng tiến bộ, vật liệu xây dựng cũng ngày càng được hoàn thiện hơn.

Độ bền của nhà khung thép 1 hoặc 2 tầng, nhà xưởng, nhà kho có khi lên đến cả một đời người mà không phải sửa chữa gì (tầm 50-80 năm).

Khi nào nên xây dựng nhà khung thép?

Về cơ bản, nhà khung thép giúp bạn giải quyết những vấn đề liên quan đến tải trọng (nếu nhà bạn nằm trên một nền đất yếu), chi phí và thời gian thi công so với nhà bê tông truyền thống.

Tuy nhiên công trình nhà khung thép có độ bền kém hơn nhà bê tông truyền thống (một chút), vì vậy tùy vào sở thích, nhu cầu, cũng như kinh phí của gia chủ để lựa chọn phương án xây dựng phù hợp.

Những cách thi công nhà khung thép 2 tầng nhanh và hiệu quả

Thông thường có 2 sự lựa chọn khi thi công nhà khung thép:

  1. Mọi thứ được làm sẵn: Nhà khung thép kết hợp sàn bê tông nhẹ và tấm tường panel. Kết cấu nhà này sử dụng 100% vật liệu đúc sẵn, tiết kiệm tối đa thời gian thi công và giảm nhẹ trọng tải công trình đáng kể.
  2. Vẫn sử dụng tường gạch: Nhà thép tiền chế kết hợp sàn bê tông nhẹ và xây tường gạch. Cách kết hợp này cũng giúp rút ngắn thời gian thi công nhưng so với loại nhà thứ nhất thì không thể bằng. Xét về tổng thể trọng tải công trình cũng không giảm nhẹ được mấy.

Ngoài ra đối với nhà khung thép có tải trọng nhẹ bạn hoàn toàn có thể lắp dựng nhà khung thép trên nền đất hoặc nền cát. Đối với nhà khung thép 2 tầng trở lên thì phải được lắp dựng trên nền bê tông để đảm bảo an toàn.

Những lưu ý khi xây nhà khung thép

Cấp độ của bulong kết cấu 

Bulong dùng để liên kết các cấu kiện trong nhà tiền chế khung thép nên rất quan trọng. Chính vì vậy mà khi chọn nguyên liệu cần kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng cũng như chất lượng của toàn bộ bolon. Nếu chưa có chứng chỉ thì cần làm thí nghiệm để kiểm tra chất lượng.

Độ chắc chắn của gian khóa

Đây được coi là yếu tố cốt lõi và nền móng trong các kết cấu nhà khung 2 tầng, 3 tầng,.. Là gian lắp đặt đầu tiên nên phải đảm bảo được hệ thống dầm kèo cũng như hệ thống cột trong gian khóa phải chắc chắn nhất.

Lực xiết bulong

Cần kiểm tra lực xiết của tất cả bulong kết cấu. Đầu tiên là siết chặt các bulông cấp 4.6/S và 8.8/S. Nếu cần thiết thì sử dụng những miếng chêm hoặc tấm đệm để đảm bảo các mặt tiếp xúc tốt khi liên kết xiết chặt. 

Đặc biệt tránh xiết căng lại các bulong đã được xiết căng trước đó và chỉ được xiết căng bulon khi đã căn chỉnh độ cao và phương vị đạt yêu cầu.

Phương vị của các cấu kiện

Khi thi công nhà ở khung thép thì phải kiểm tra phương vị của tất cả các cấu kiện, đặc biệt là 2 khung dầm kèo đầu hồi và khung kèo chính. Nên căn chỉnh phương vị ngay sau khi hoàn thành việc lắp đặt từng phần kết cấu của khung. 

Chú ý là không được nối các cấu kiện bằng liên kết vĩnh cửu trước khi 1 phần của hệ khung thép được căn chỉnh độ cao, phương vị, độ thẳng đứng.

Giá xây dựng nhà khung thép 2 tầng là bao nhiêu?

nhà khung thép

Giá thi công nhà khung thép sẽ được xác định tùy vào những yếu tố sau:

  • Diện tích, quy mô nhà
  • Vật liệu xây dựng
  • Chi phí nhân công
  • Máy móc thi công
  • Đôi lúc thời điểm thi công cũng là một trong những yếu tố quan trọng. (càng gấp thì có thể giá sẽ cao hơn)

Đồng thời, trong quá trình xây dựng sẽ phát sinh thêm một số vấn đề. Vì vậy, bạn cần tính toán kỹ và dự trù khoản chi phí này vào bảng ước tính giá nhà khung thép.

Trên thị trường hiện nay có khá nhiều mức giá khác nhau cho việc thi công nhà thép 2 tầng. Theo khảo sát của chúng tôi, giá xây dựng nhà khung thép 2 tầng trung bình sẽ được chia tùy theo diện tích như sau:

  • Nhà khung thép dân dụng trọn gói: 3.500.000-4.500.000 đ/m2
  • Nhà xưởng, nhà kho có diện tích dưới 1500m2: 1.500.000 – 2.500.000 đ/m2
  • Nhà xưởng có diện tích 3000 – 10.000m2: giá từ 1.300.000 – 1.800.000 đ/m2
  • Nhà xưởng có diện tích trên 10.000m2: giá từ 1.200.000 – 1.500.000 đ/m2

Ngoài ra, đơn giá còn có thể phụ thuộc vào từng hạng mục của công trình như:

  • Chi phí phần thô: giá dao động từ 1.200.000 – 2.000.000 VNĐ/m2
  • Chi phí hoàn thiện công trình (đã bao gồm phần mái, vách ngăn nội, ngoại thất cho công trình): giá dao động từ 2.500.000 – 4.500.000 VNĐ/m2
Lưu ý

Phần giá ở trên chỉ mang tính chất tham khảo vì chi phí còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như Tôn Nam Kim trình bày. Để biết thêm thông tin chi tiết giá xây dựng nhà khung thép 2 tầng bạn vui lòng liên hệ trực tiếp đơn vị thi công để nắm rõ thông tin.

Top 7 mẫu thiết kế nhà khung thép đẹp tại Việt Nam

Để đạt được tính thẩm mỹ và tiện nghi cao nhất đối với công trình dân dụng muốn sử dụng hệ thống khung thép chịu lực, tốt nhất bạn hãy tìm đến các kiến trúc sư để được tư vấn cũng như thiết kế công trình phù hợp riêng với nhu cầu gia đình của bạn. 

Bên dưới Tôn Nam Kim tổng hợp lại một vài mẫu nhà đã được thi công hoàn thiện (và các công trình công cộng khác) sử dụng khung thép đẹp nhất do các kiến trúc sư Việt Nam thiết kế:

Nhà D – Thiết kế: Kiến trúc O

Đây là một công trình được cải tạo dựa trên công trình nhà ở cũ. Kiến trúc sư kết hợp hệ khung thép chịu lực vào công trình và các vật liệu hiện đại như thép, sắt (cho sàn và lan can) tương phản hoàn toàn với mái ngói cũ hiện hữu, mang đến một vẻ tươi mới hoàn toàn cho công trình.

nhà D - Kiến trúc O
nhà D - Kiến trúc O

Nhà Hoang Tuong & Studio – Thiết kế: Trường An architecture

Với kết cấu chính hoàn toàn bằng khung thép, căn nhà kết hợp với studio của họa sĩ đương đại Hoàng Tường là một nơi truyền cho con người nhiều cảm hứng sáng tác và nghệ thuật.

Có rất nhiều chi tiết như cầu thang trong và ngoài nhà, lan can, hiên… tạo ra bởi vật liệu thép và được tạo hình đặc biệt cũng chính là một tác phẩm nghệ thuật sinh động trong tổng thể công trình.

nhà Hoàng Tường - Trường An architecture
Nhà hoàng tường

Nhà P&T – Thiết kế: SILAA + BHA

Công trình sử dụng hệ thống cột thép tròn để đỡ mái và hệ kết cấu thép chữ I để đỡ sàn. Việc sử dụng cột thép khiến cho đường kính cột nhỏ lại, công trình trở nên thanh mảnh nhẹ nhàng hơn rất nhiều.

Nhà P&T - SILAA + BHA
Nhà P&T - SILAA + BHA

Nhà trẻ / Trường mầm non Montessori – Thiết kế: HGAA

Dù không phải là công trình nhà ở nhưng quy mô của nhà trẻ này có rất nhiều điểm tương đồng.

Công trình được làm hoàn toàn bằng khung thép, tường của công trình được ốp tấm tôn bên ngoài để tăng độ thẩm mỹ và ngăn mưa tạt vào lớp tường vách nhẹ bên trong. Công trình khung thép được bao bọc bởi vườn và cây xanh, cộng với màu gỗ của nội thất tạo cho ta cảm giác mọi thứ hòa hợp với nhau tuyệt vời.

Nhà trẻ montessori
Nhà trẻ montessori

An garden Café – Thiết kế: Le House

Các quán cafe hiện nay được áp dụng hệ thống khung thép rất nhiều vào công trình bởi những ưu điểm vượt trội về chi phí và thời gian thi công. Công trình này là một ví dụ điển hình.

Không gian công trình cực kỳ trẻ trung, năng động với hệ khung thép sơn đen, sàn xi măng, tường gạch thô và cây xanh. Nơi đây trở thành một không gian làm việc, thư giãn, trò chuyện tuyệt vời cho bất kỳ ai ghé thăm công trình.

An garden cafe
An garden cafe

The chapel – Thiết kế: A21 Studio

Đây là công trình Việt Nam đạt giải thưởng danh giá Công trình tiêu biểu của năm do Archdaily (một tạp chí kiến trúc lớn nhất thế giới) thực hiện.

Công trình được làm hoàn toàn từ tôn và thép tái chế, kết hợp với những tấm vải đầy màu sắc tạo ra công trình một sự đơn giản nhưng lại quyến rũ một cách lạ kỳ.

The chapel
The chapel

43 Factory Coffee Roaster – Thiết kế: 85 Design

Thêm một công trình tiệm cà phê được đầu tư rất nhiều về thiết kế. Đây cũng là một ví dụ điển hình cho xu hướng sử dụng kết cấu khung thép cho các quán cà phê hiện nay.

Sự tươi mới và không gian rộng rãi mở ra bởi khung thép cực kỳ phù hợp với dạng công trình cần sự năng động, phá cách, trẻ trung và mang nhiều tính kết nối.

43 factory coffee roaster
43 factory coffee roaster

Tổng hợp kiến thức về nhà thép tiền chế từ A-Z và các mẫu nhà thép tiền chế đẹp

tổng hợp kiến thức về nhà thép tiền chế

Nếu bạn đang thắc mắc những câu hỏi bên dưới:

  • Tại sao nhà thép tiền chế lại là một giải pháp cực kỳ hoàn hảo cho dạng công trình công nghiệp?
  • Nhà tiền chế khác gì với nhà khung thép?
  • Chi phí xây dựng nhà thép tiền chế dân dụng là bao nhiêu?

Tất cả sẽ được Tôn Nam Kim giải đáp trong bài viết này.

Đọc tiếp nhé!

Nhà tiền chế / nhà thép tiền chế là gì?

nhà thép tiền chế 1

Nhà tiền chế (pre-engineered building, PEB) hay nhà thép tiền chế là loại nhà được xây dựng bằng các cấu kiện thép, thiết kế bởi nhà cung cấp PEB hoặc nhà sản xuất PEB, được chế tạo và lắp đặt theo bản vẽ kỹ thuật và bản vẽ kiến trúc có sẵn.

Quá trình tạo ra công trình hoàn chỉnh gồm 3 công đoạn: Thiết kế, gia công cấu kiện và lắp dựng tại công trình (có kết hợp kiểm tra và quản lý chất lượng).

Hay trong một số lĩnh vực công nghiệp, những tòa nhà này còn được gọi là tòa nhà kim loại tiền chế (pre-engineered metal buildings hay PEMB).

Những công trình này ngày càng trở nên phổ biến do có sẵn rất nhiều bộ khung thiết kế đẹp, tiết kiệm chi phí, có thể tùy chỉnh được nhờ sự hỗ trợ của công nghệ máy tính.

Nhà thép tiền chế khác gì với nhà khung thép?

nhà khung thép

Nhà thép tiền chế là một loại công trình, thông thường được sử dụng trong các công trình công nghiệp (xưởng, nhà máy, xí nghiệp…) và công cộng (bãi đậu xe, nhà xe nhiều tầng…), nơi có các module lặp đi lặp lại và đòi hỏi việc vượt nhịp lớn của kết cấu. 

Khi được chế tạo đồng bộ trong nhà máy chỉ cần đem đến đúng vị trí và lắp dựng sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí và thời gian.

Còn nhà khung thép là bất kỳ công trình nào sử dụng hệ kết cấu là khung thép chịu lực thay vì bê tông cốt thép.

Hai khái niệm này có sự giao thoa với nhau nhưng chúng không hoàn toàn giống nhau.

Nhà thép tiền chế là nhà khung thép, nhưng nhà khung thép (có hệ kết cấu chính là thép) có thể không được chế tạo đồng loạt theo các mẫu có sẵn và ứng dụng các khoảng không vượt nhịp lớn như nhà tiền chế.

Các nhà tiền chế đôi lúc có thể vượt nhịp đến 80m (hoặc hơn) mà không cần có bất kỳ cột nào ở khoảng giữa.

Nhà khung thép có thể có các hình dáng tạo hình thú vị theo các thiết kế đặc biệt từ các kiến trúc sư, nhưng nhà thép tiền chế thì phải đảm bảo tính module của nó nên không thể tạo hình quá nhiều cho loại công trình này.

Cấu tạo của nhà thép tiền chế

Có ba thành phần chính trong cấu tạo của nhà thép tiền chế:

  1. Bộ khung chính chịu lực: Cũng giống công trình nhà bê tông cốt thép thông thường, nhà thép tiền chế cũng có móng để giữ sự ổn định cho công trình, ngoài ra còn có: kết cấu mang lực mái, dầm cầu chạy, hệ khung chống gió, hệ giằng, cột, kèo hình chữ “I” để làm khung chính,…
  2. Những bộ phận phụ: vách ngăn, hệ khung đỡ vách ngăn, cầu thang và xà gồ mái, hệ sàn công tác, xà gồ tường hình chữ “Z” và “C”,…
  3. Kết cấu, vật liệu bao che, tạo hình: một công trình hoàn thiện, không thể thiếu phần bao che, tạo hình từ các tấm vật liệu sẵn có như: tôn lợp mái, tấm xi măng tạo hình bao che nội ngoại thất, tấm lót sàn xi măng, tấm lót sàn cemboard, tấm thép,… nhằm giới hạn không gian và bảo vệ nhà khỏi các yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài. Đồng thời, yếu tố thẩm mỹ được quyết định bởi các tấm bao che và tạo hình này.

Ứng dụng của nhà tiền chế

minh họa nhà thép tiền chế

Như đã trình bày ở phần đầu tiên, nhà thép tiền chế là giải pháp cho các công trình có yêu cầu vượt nhịp lớn, module lắp ráp lặp lại nhiều lần để cắt giảm chi phí, thời gian thi công.

Thông thường nhà thép tiền chế được ứng dụng nhiều nhất trong công nghiệp (xây dựng nhà xưởng, khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp hay kho bãi…), nhưng nó cũng hoàn toàn có thể được ứng dụng trong công trình thương mại (siêu thị, trung tâm thương mại), công trình công cộng (khu trưng bày, bảo tàng, nhà thi đấu…).

Trong một công trình lớn có thể có những phần khác nhau đòi hỏi những giải pháp thi công và loại công trình khác nhau.

Ví dụ: Toàn bộ siêu thị Emart tại Gò Vấp Hồ Chí Minh được lắp dựng dựa trên khung nhà thép tiền chế để giảm thời gian thi công.

Bạn vẫn có thể thấy có các siêu thị khác chọn giải pháp bê tông cốt thép nhưng nhà xưởng của họ vẫn là nhà tiền chế hoặc có nhà xe 2-3 tầng trong khuôn viên là nhà thép tiền chế.

Tất cả phụ thuộc vào nhu cầu công trình về công năng, thẩm mỹ, kinh tế.

Xem thêm bài viết: Tổng Hợp 30+ Mẫu Nhà Container Đẹp Hết Hồn Cho Bạn

Ưu và nhược điểm của nhà thép tiền chế

Nhà thép tiền chế có các ưu nhược điểm riêng, hãy cùng chúng tôi điểm qua những đặc điểm này:

Ưu điểm

Nhà khung thép được ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật cao, hiện đại vì thế giải pháp kết cấu này sở hữu nhiều những ưu điểm như:

  1. Đáp ứng được mọi tải trọng, yêu cầu về độ bền.
  2. Tiết kiệm chi phí hơn so với giải pháp nhà bê tông.
  3. Lắp đặt, xây dựng nhanh chóng. Thời gian lắp dựng nhà khung thép dân dụng ước tính chỉ bằng 1/3 thời gian xây dựng nhà bê tông cốt thép. Các cấu kiện đã được sản xuất ở nhà máy và việc thi công ngoài công trường là lắp ráp từng cấu kiện lại như trò chơi Lego.
  4. Linh hoạt trong thiết kế, chủ đầu tư có thể thỏa sức sáng tạo để sở hữu được những công trình nhà khung thép hiện đại, ấn tượng, độc đáo theo phong cách riêng của mình. Bên cạnh đó, giải pháp nhà thép cho phép mở rộng tối đa không gian sử dụng nhờ khả năng vượt nhịp lớn của các cấu kiện kết cấu thép.
  5. Giảm khối lượng ngôi nhà đồng nghĩa với giảm tải trọng cho kết cấu móng, thích hợp xây dựng trên những vùng đất yếu hay thường xuyên xảy ra các chấn địa nhỏ.
  6. Dễ dàng tháo bỏ tái sử dụng sang khu đất khác hoặc thanh lý.

Nhược điểm

Khả năng chịu lửa kém

Dù thép không cháy nhưng ở nhiệt độ 500-600 độ C, nó sẽ bắt đầu biến mềm, gây ra hiện tượng biến dạng so với ban đầu, làm mất đi khả năng chịu lực khiến kết cấu dễ dàng sụp đổ. Thậm chí, khả năng chịu lửa của kết cấu thép còn thấp hơn cả của kết cấu gỗ dán. Đây cũng là trở ngại lớn hạn chế ứng dụng của kết cấu thép tiền chế trong các công trình nhà ở dân dụng.

Giải pháp: Sử dụng sơn chống cháy hoặc bọc kết cấu thép bằng các vật liệu chống cháy.

Dễ bị ăn mòn trong điều kiện nóng ẩm

Với điều kiện thời tiết nóng ẩm như ở Việt Nam, đặc biệt là những khu vực mà môi trường bị xâm thực thì có thể xảy ra hiện tượng ăn mòn thép làm hư hại công trình.

Giải pháp: Sơn kết cấu thép với chủng loại và độ dày thích hợp, có thể mạ thép bằng các vật liệu khác như mạ kẽm, mạ nhôm.

Độ bền tương đối

Mặc dù giải quyết khá nhiều hạn chế của nhà xây bằng bê tông cốt thép truyền thống như giảm chi phí, thời gian thi công và nhân lực, tải trọng công trình nhưng độ bền của nhà thép tiền chế có thể sẽ kém vững chắc hơn so với nhà bê tông.

Giải pháp: Sử dụng các loại vật liệu chất lượng, được bảo hành và bảo dưỡng thường xuyên thì độ bền của công trình cũng sẽ giữ được lâu hơn rất nhiều.

Hiện nay, đã có rất nhiều biện pháp để khắc phục các nhược điểm của giải pháp kết cấu nhà thép tiền chế, điều đó đã càng làm nên sự hoàn hảo của những công trình dạng này và chủ đầu tư hoàn toàn có thể yên tâm khi lựa chọn.

Xem thêm bài viết: Nhà Lắp Ghép: Ưu Điểm, Cấu Tạo, Xu Hướng Năm 2021 Và Các Mẫu Nhà Đẹp

Quy trình xây dựng nhà tiền chế giá rẻ, hiệu quả, tiết kiệm chi phí và thời gian

Giai đoạn chuẩn bị

Khung thép

Khung thép là một trong những loại vật liệu chính, không thể thiếu trong nhà tiền chế. Tùy vào mỗi công trình mà chủ đầu tư lựa chọn loại kích thước khác nhau.

Ở giai đoạn này bạn sẽ lựa chọn các nhịp vượt, kích thước tổng quan công trình, chiều rộng chiều cao trong catalog của nhà sản xuất hoặc thầu xây dựng.

Toàn bộ kết cấu thép có thể sản xuất đồng bộ sẵn và đưa ra công trình để thi công lắp dựng. Nhờ vậy, thời gian xây dựng được rút ngắn hơn. Ngoài ra, thép có trọng lượng nhẹ hơn so với các vật liệu khác như bê tông,…nên giảm được áp lực trọng tải về mọi mặt.

Tôn lợp mái

Ngoài khung thép, tôn được sử dụng để che chắn, lợp mái hầu hết các công trình công nghiệp như: nhà xưởng, nhà kho, nhà xe,…Bởi tôn có trọng lượng nhẹ, đa dạng màu sắc nên được ưa chuộng ngày càng nhiều. 

Tôn có nhiều loại, tùy vào mỗi công trình mà đưa ra lựa chọn phù hợp. Hiện nay có 3 loại tôn phổ biển: Tôn cách nhiệt, tôn lợp và tôn lấy sáng. Tuy nhiên, tôn là không cách âm nên việc giảm thiểu tiếng ồn bị hạn chế.

Tôn Nam Kim hiện là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về tôn. Hiện chúng tôi đang cung cấp những sản phẩm như:

  1. Tôn lạnh
  2. Tôn mạ kẽm
  3. Tôn hợp kim mạ kẽm
  4. Tôn lạnh màu

Bạn có thể xem thêm các sản phẩm của chúng tôi ở đây.

Tấm bao che

Bạn có thể xây gạch, đổ bê tông hoặc thậm chí sử dụng tôn làm vách công trình.

Ngoài ra bạn có thể lựa chọn sử dụng vách ngăn xi măng để làm bao che cho nhà tiền chế, thay thế cho gạch nung hoặc bê tông truyền thống. Tấm xi măng có trọng lượng nhẹ hơn so với các vật liệu truyền thống khác giúp làm giảm áp lực tải trọng về mọi mặt lên công trình.

Xem thêm bài viết: Nhà Khung Thép: Ưu Điểm, Mẫu Nhà, Cách Thi Công Và Chi Phí

Các giai đoạn xây dựng

Thiết kế

  1. Thiết kế bản vẽ kiến trúc: trình bày các giải pháp thiết kế, phân tích đánh giá và tư vấn chọn phương án tối ưu nhất về giá cả đối với nhu cầu của chủ đầu tư. Sau đó, hoàn thiện phương án thiết kế kiến trúc, kết cấu, vật liệu và thể hiện ý đồ trên các bản vẽ phối cảnh, mặt đứng, mặt bằng, mặt cắt.
  2. Thiết kế bản vẽ sản xuất và thi công: một khi bản vẽ kiến trúc và kết cấu được phê duyệt thì bản vẽ kết cấu sẽ thể hiện chi tiết và đánh mã số rõ ràng cho cấu kiện trên bản vẽ. Bản vẽ thể hiện sai sẽ dẫn đến những sai phạm cực kỳ nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

Gia công

Quy trình gia công bao gồm các công đoạn sau:

  1. Cắt định hình khung thép: Đưa thép tấm vào máy cắt, cắt theo bản vẽ kết cấu thành phôi thép rời rạc của cấu kiện theo bản vẽ gia công sau đó vát mép rồi hàn đối đầu hai phôi thép đối với những thành phần quá khổ.
  2. Gia công bản mã: Đục lỗ cho bản mã (đục lỗ liên tiếp) sau đó dùng bu lông gắn kết các kết cấu thép lại.
  3. Ráp: Các thành phần được nắn thẳng, bo cạnh sau đó đưa vào máy ráp thành cấu kiện bởi mối hàn tạm.
  4. Hàn: Hàn hồ quang chìm tự động kết nối các thành phần thành 1 khối cấu kiện thống nhất.
  5. Nắn: Quá trình hàn có thể làm vênh cấu kiện nên các mặt vênh sẽ được nắn bằng động cơ thủy lực để đảm bảo chính xác khi lắp dựng.
  6. Ráp bản mã: Cưa 2 đầu cấu kiện trước khi lắp bản mã rồi đính bản mã vào thân kèo.
  7. Vệ sinh: Các cấu kiện được làm sạch bề mặt và tạo độ nhám kỹ thuật. Việc vệ sinh để khi sơn giúp có độ bám cao và chịu được sự phá hoại của thời tiết.

Lắp dựng

Yêu cầu: Bạn phải biết đọc hiểu sơ đồ bố trí chi tiết từng cấu kiện và thứ tự lắp dựng trong bản vẽ lắp dựng để đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình. Giai đoạn này được tiến hành với sự hỗ trợ đắc lực từ máy cẩu để đưa các cấu kiện lên cao.

Các giai đoạn chính trong quy trình lắp dựng:

  1. Khảo sát, kiểm tra, lập kế hoạch cho công tác chuẩn bị, trang thiết bị, giao nhận và bảo quản vật tư tại công trường.
  2. Lập kế hoạch giám sát, kiểm tra và đôn đốc.
  3. Lắp cột gian khóa cứng.
  4. Lắp đặt dầm kèo.
  5. Lắp khung kèo, xà gồ, chống xà gồ, kèo đầu hồi.
  6. Kéo tôn và lợp mái.
  7. Lắp đặt xà gồ vách, vách bao che, máng xối, ống xối.
  8. Lắp cửa và phụ kiện khác.
  9. Tiến hành kiểm tra và đánh giá chất lượng.

Lưu ý: tất cả những công đoạn này cần sự tư vấn kỹ càng của kiến trúc sư và kỹ sư xây dựng cũng như là các nhà cung cấp giải pháp vật liệu để có được hiệu quả tốt nhất về chi phí, thời gian, thẩm mỹ và công năng đầy đủ nhất cho công trình. 

Chi phí xây dựng nhà thép tiền chế dân dụng là bao nhiêu?

Công trình nhà thép tiền chế Healdsburg SHED với công năng sinh hoạt cộng đồng và nhà hàng, khu thương mại.
Công trình nhà thép tiền chế Healdsburg SHED với công năng sinh hoạt cộng đồng và nhà hàng, khu thương mại.

Các công ty xây dựng nhà thép tiền chế dân dụng sẽ tính chi phí xây dựng theo diện tích trên khu đất của bạn nên nếu bạn không cung cấp thông tin rõ ràng và chi tiết, sẽ rất khó để nhận được báo giá chính xác từ các nhà thầu xây dựng.

Dưới đây là những loại chi phí mà bạn cần phải quan tâm.

  • Chi phí vật tư xây dựng: bao gồm chi phí mua thép nguyên liệu, chi phí cho vật liệu xây dựng, chi phí phụ liệu và chi phí hoàn thiện.
  • Chi phí nhân công: bao gồm thợ chính, thợ phụ, nhân viên vệ sinh.
  • Chi phí cho máy móc trong thi công: bao gồm máy lắp dựng kết cấu thép, máy đào, máy lắp và một số loại máy khác…..

Về cơ bản xây dựng nhà thép tiền chế là rẻ hơn so với giải pháp đổ bê tông cốt thép truyền thống từ 10% đến 30% tùy vào khối lượng và quy mô công trình.

Đơn giá xây dựng nhà thép tiền chế dân dụng (đ/m2)

  • Phương án móng nông: 500.000 – 600.000.
  • Phương án móng cọc: 600.000 – 700.000
  • Phần kết cấu: 1.400.000 – 1.600.000
  • Phần hoàn thiện: 3.000.000 – 3.500.000

Đơn giá trên áp dụng cho các công trình có kết cấu cơ bản như sau (chỉ tính riêng phần thép):

  • Phương án móng nông: Hệ thống móng đơn bê tông cốt thép có chiều sâu từ 1.5m.
  • Phương án móng cọc: Thông thường sử dụng cọc 200×200, dài 15m và hệ giằng móng bê tông cốt thép.
  • Phần kết cấu: Kết cấu thép tổ hợp SS400 hoặc Q235, sơn hoàn thiện một lớp chống gỉ và 2 lớp sơn màu.
  • Phần hoàn thiện: Sàn deck mạ kẽm một lớp thép sàn và đổ bê tông mác M250.

Tuy nhiên đơn giá xây dựng còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như:

  • Địa điểm xây dựng
  • Quy mô công trình
  • Công năng của công trình
  • Hình dáng kiến trúc
  • Thời điểm xây dựng…

Đơn giá gia công kết cấu thép (đ/m2)

  • Gia công khung kèo thép: 4.000đ/kg.
  • Lắp dựng khung kèo thép, nóc gió, console cửa đi: 2.000đ/kg.
  • Lắp dựng khung kèo thép, nóc gió, console cửa đi: 38.000đ/m2.
  • Lắp đặt tôn mái: 14.000đ/m2.
  • Lắp đặt tô vách: 16.000đ/m2.
  • Lắp đặt máng xối, ống thoát nước: 65.000đ/ m.
  • Lắp đặt diềm chỉ: 14.000đ/m.

Các loại vật tư để xây dựng hoàn thiện

Vật tư nền móng – tường xây:

  1. Vật tư chính xi măng.
  2. Vật tư chính cát đá.
  3. Vật tư chính thép.
  4. Vật tư chính dây điện.
  5. Vật tư chính ống nước.
  6. Vật tư chính bê tông mác M250.

Vật tư cột, kèo thép, vách – mái tôn:

  1. Vật tư chính tôn mái.
  2. Vật tư chính xà gỗ chữ C đen hoặc mạ kẽm dày 1.4 – 2.0mm.
  3. Vật tư chính sắt hộp 5×10, 6×12.
  4. Vật tư chính thép kèo, cột, bảng mã, thép tấm.
  5. Vật tư chính sika grout gắn kết bê tông, bulong, dây cáp căng.

Vật tư phần hoàn thiện nhà thép tiền chế dân dụng:

  1. Vật tư chính nền sika xám, epoxy.
  2. Vật tư chính gạch nền 60×60, 80×80.
  3. Vật tư chính sơn nước.
  4. Vật tư chính cửa cuốn.
  5. Vật tư chính cửa sổ, cửa thoát hiểm.

top 15 mẫu nhà thép tiền chế, công xưởng, nhà máy đẹp trên thế giới để bạn tham khảo

nhà thép tiền chế 1
nhà thép tiền chế
nhà thép tiền chế
nhà thép tiền chế
nhà thép tiền chế
nhà thép tiền chế
nhà thép tiền chế
nhà thép tiền chế
nhà thép tiền chế
nhà thép tiền chế
nhà thép tiền chế
nhà thép tiền chế
nhà thép tiền chế
nhà thép tiền chế
nhà thép tiền chế

Câu hỏi thường gặp về nhà thép tiền chế

Nhà thép tiền chế là gì?

Nhà tiền chế (pre-engineered building, PEB) hay nhà thép tiền chế là loại nhà được xây dựng bằng các cấu kiện thép, thiết kế bởi nhà cung cấp PEB hoặc nhà sản xuất PEB, được chế tạo và lắp đặt theo bản vẽ kỹ thuật và bản vẽ kiến trúc có sẵn.

Nhà thép tiền chế khác gì với nhà khung thép?

Nhà thép tiền chế thường được sử dụng trong các công trình có các module lặp đi lặp lại và đòi hỏi việc vượt nhịp lớn của kết cấu. 

Mọi bộ phận của nó được chế tạo đồng bộ trong nhà máy chỉ cần đem đến đúng vị trí và lắp dựng sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí và thời gian.

Còn nhà khung thép là bất kỳ công trình nào sử dụng hệ kết cấu là khung thép chịu lực thay vì bê tông cốt thép.

Nhà thép tiền chế chính là nhà khung thép, nhưng nhà khung thép (có hệ kết cấu chính là thép) có thể không được chế tạo đồng loạt theo các mẫu có sẵn và ứng dụng các khoảng không vượt nhịp lớn như nhà tiền chế.

Các nhà tiền chế đôi lúc có thể vượt nhịp đến 80m (hoặc hơn) mà không cần có bất kỳ cột nào ở khoảng giữa.

Nhà khung thép có thể có các hình dáng tạo hình thú vị theo các thiết kế đặc biệt từ các kiến trúc sư, nhưng nhà thép tiền chế thì phải đảm bảo tính module của nó nên không thể tạo hình quá nhiều cho loại công trình này.

Chi phí xây dựng nhà thép tiền chế là bao nhiêu?

Về cơ bản xây dựng nhà thép tiền chế là rẻ hơn so với giải pháp đổ bê tông cốt thép truyền thống từ 10% đến 30% tùy vào khối lượng và quy mô công trình.

Chi phí cho phần móng (đơn giá áp dụng cho các công trình có kết cấu cơ bản, chỉ tính riêng phần thép):

  • Phương án móng nông: 500.000 – 600.000.
  • Phương án móng cọc: 600.000 – 700.000
  • Phần kết cấu: 1.400.000 – 1.600.000
  • Phần hoàn thiện: 3.000.000 – 3.500.000

Chi phí gia công thép bao gồm:

  • Gia công khung kèo thép: 4.000đ/kg.
  • Lắp dựng khung kèo thép, nóc gió, console cửa đi: 2.000đ/kg.
  • Lắp dựng khung kèo thép, nóc gió, console cửa đi: 38.000đ/m2.
  • Lắp đặt tôn mái: 14.000đ/m2.
  • Lắp đặt tô vách: 16.000đ/m2.
  • Lắp đặt máng xối, ống thoát nước: 65.000đ/ m.
  • Lắp đặt diềm chỉ: 14.000đ/m.

Tuy nhiên đơn giá xây dựng còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như:

  • Địa điểm xây dựng
  • Quy mô công trình
  • Công năng của công trình
  • Hình dáng kiến trúc
  • Thời điểm xây dựng…

Công ty cổ phần thép Nam Kim
Lô A1, Đường Đ2, KCN Đồng An 2, P. Bình Dương, TP Hồ Chí Minh
T. (+84)274 3748 848 | F. (+84)274 3748 868
Email: info@namkimgroup.vn

Văn phòng đại diện
Tầng 20, AP Tower, 518B Điện Biên Phủ, Phường 21, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh
T. (+84)283 6204 829
Email: info@namkimgroup.vn