Sàn deck là gì? Ưu điểm, cấu tạo và biện pháp thi công sàn deck chi tiết

Sàn deck là gì? Ưu điểm, cấu tạo và cách thi công sàn deck chi tiết

Khi thiết kế một công trình thép nhiều tầng hoặc một tầng, có nhiều thành phần mà bạn phải xem xét. Từ khung, tường, mái, sàn nhà,… người kỹ sư phải tính đến nhiều yếu tố.

Một thành phần chính là hệ thống này là sàn. Trong những lựa chọn thiết kế sàn như cemboard xi măng, panel nhẹ đúc sẵn, sàn thép nhám…thì sàn deck là một trong những loại sàn có rất nhiều ưu điểm.

Có nhiều cách để thiết kế và xây dựng một hệ thống sàn deck. Tuy nhiên, không phải tất cả các phương án thiết kế đều tốt nhất.

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng đi qua tất cả các thông tin mà bạn cần về sàn deck, cấu tạo, ưu điểm và biện pháp thi công sàn deck như thế nào nhé!

Bắt đầu thôi!

Sàn deck là gì? sàn decking là gì?

Sàn deck (còn được gọi là sàn decking, sàn liên hợp). Sàn deck tiếng Anh là Metal floor decking) là sàn được cấu tạo từ cốt thép và bê tông đổ lên trên tấm tôn có hoa văn dập nổi được sản xuất thành các rãnh với khoảng cách đều đặn. Các đường dập nổi cho phép bê tông liên kết với bảng kim loại khi bê tông đông cứng lại. Vẫn có người hay viết là sàn desk, nhưng đây là từ không đúng khi nói về loại sàn này.

Sàn deck còn được gọi là sàn tôn thép, tấm tôn đóng vai trò là ván khuôn trong quá trình thi công sàn deck cần được tính toán chịu các loại tải trọng do trọng lượng bản thân của bê tông ướt, lưới cốt thép, các thiết bị đổ bê tông và người thao tác,…

Sàn được liên kết trên hệ dầm kết cấu thép bởi các đinh hàn, có tác dụng thay thế cốp pha sàn và kết hợp cùng chịu lực với sàn bê tông cốt thép, giúp đẩy nhanh tiến độ thi công hơn sàn bê tông cốt thép thông thường.

Có thể bạn muốn biết: Đà kiềng là gì? Phân biệt đà kiềng và giằng móng (+video minh họa)

Ưu và nhược điểm của sàn liên hợp thép-bê tông

Sàn deck thực tế

Ưu điểm

Có rất nhiều ưu điểm của sàn deck như:

  • Tiết kiệm chi phí và giảm giá thành thi công nhờ vào sản xuất theo mẫu tại nhà máy và giảm đáng kể lượng bê tông và cốt thép nhờ các rãnh tôn.
  • Chịu được tải trọng lớn thích hợp với mọi loại công trình yêu cầu tải trọng tập trung cao: Tấm tôn sàn deck đã cùng hệ lưới thép sàn nhẹ được gia cố bên trong lớp bê tông; giúp sàn chịu được tải trọng từ các tác động bên ngoài.
  • Độ bền và tính thẩm mỹ cao nên không cần trát hay làm trần giả.
  • Trọng tải nhẹ so với các nguyên liệu khác giúp làm giảm sức ép tải trọng.
  • Giảm nguyên liệu phụ (so với các loại nhà theo phương pháp truyền thống).
  • Tận dụng được tối đa không gian nhà xưởng.
  • Tính đồng bộ cao. Dễ tăng quy mô.
  • Khả năng chống cháy: Tùy thuộc vào độ dày của sàn, bê tông sử dụng là loại nào mà thời gian chống cháy sẽ khác nhau. Thông thường nếu gia cố đơn giản thì sàn đã có thể chống cháy lên đến 120 phút. Để kéo dài theo thời gian chúng ta có thể bổ sung thêm thanh cốt thép.

Nhược điểm

Mặc dù với rất nhiều ưu điểm ở trên nhưng sàn deck cũng có nhược điểm. Vì tấm tôn sàn deck được sản xuất tại nhà máy theo những tiêu chuẩn riêng nên việc tạo hình bản sàn sẽ rất khó khăn.

Đối với các tấm sàn hình tam giác, hình tròn, hình đa giác không đều… hoặc có hệ dầm phức tạp thì sàn deck sẽ rất khó thi công và không hiệu quả trong những trường hợp như vậy. Nó thích hợp nhất cho sàn dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật thông dụng.

Có thể bạn muốn biết thêm:

Cấu tạo sàn deck

Cấu tạo sàn deck
Cấu tạo sàn thép liên hợp

Tôn sàn deck là thành phần chính trong sàn liên hợp có cấu tạo gồm 4 phần chính:

Tấm tôn sàn deck

Thường được sử dụng là tôn mạ kẽm cuộn sóng. Để tạo nên một bề mặt rộng bao phủ các bộ phận khác của phần khung; các tấm tôn này sẽ được liên kết lại với nhau bằng các bulong liên kết. 

Bề mặt của sàn sẽ được làm nhám để tăng bộ bám dính trước khi tiến hành đổ bê tông. Việc sử dụng tôn sàn có tác dụng thay thế hoàn toàn cốp pha trong quá trình thi công; nên chỉ cần khá ít giàn giáo để chống đỡ.

Tấm tôn sàn deck cũng khác với tấm tôn lợp mái thông thường ở chỗ nó có các hoa văn dập nổi lồi lõm để bê tông có thể bám sâu vào tôn. Còn tấm tôn lợp mái thì không có để nước có thể dễ dàng chảy qua mà không bị đọng lại trên mặt tôn.

Tôn sàn deck
Tôn sàn deck có hoa văn dập nổi
Tôn thông thường
Tôn thông thường

Đinh chống cắt sàn deck (đinh hàn)

Gồm ba bộ phận chính gồm mũ; thân và hạt hàn. Ngoài ra; để hồ quang không bị tán rộng và bắn ngược lên; đinh được trang bị thêm một vòng gốm chụp bên ngoài. 

Nhiệm vụ của đinh chống cắt sàn deck là liên kết tấm tôn sàn với dầm thép. Đây là bộ phận giúp khối bê tông đổ trên sàn không chạy trượt trên bề mặt sàn. Lúc này hệ khung, tấm sàn deck, bê tông sàn sẽ được liên kết thành một thể thống nhất.

Lưới thép sàn

Lưới thép sàn là lớp thép được đan theo tiêu chuẩn kỹ thuật . Bộ phận này đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết bê tông tươi và hạn chế hiện tượng sàn bê tông co ngót. Cả lưới thép và bê tông là kết cấu chịu lực chính; chịu toàn bộ tải trọng tác động trực tiếp lên sàn. 

Bê tông

Lớp bê tông sẽ được đổ trên tấm sàn deck và lưới thép sàn. Tùy vào nhu cầu sử dụng mà người ta đổ lớp bê tông này có độ dày khác nhau và mác bê tông khác nhau (thông thường là M250 hoặc M300).

Hệ khung thép và bê tông cốt thép là kết cấu chịu lực chính để chịu các loại tải trọng trên sàn.

Lưu ý

Mác bê tông là cường độ chịu nén của mẫu bê tông hình lập phương kích thước 15x15x15cm được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn trong 28 ngày.

Một số loại sàn liên hợp thường dùng

Một số loại sàn deck phổ thông:

  • H50W930: Tấm decking sóng cao 50mm khổ 930mm
  • H50W1000: Tấm decking sóng cao 50mm khổ 1000mm
  • H75W600: Tấm decking sóng cao 75mm khổ 600mm
  • H76W914: Tấm decking sóng cao 76mm khổ 914mm

Ngoài ra còn có sàn speed deck là một loại sàn deck được sản xuất bao gồm cả tấm deck và lớp lưới thép xây dựng, được đưa vào Việt Nam qua một số dự án của Hàn Quốc.

Tuy vậy ứng dụng của sàn speed deck vẫn còn hạn chế do giá thành cao.

Thông số tôn sàn deck

Một vài thông số kỹ thuật chính:

  • Độ dày sàn deck : 0,75mm – 2,5mm.
  • Chiều cao sóng: H = 50mm, 71mm, 75mm.
  • Cường độ thép sàn: G300 – G550.
  • Biên dạng sàn Deck.

Bảng tra tôn sàn deck

Bảng tra thông số kỹ thuật cho sản phẩm tôn sàn deck với sóng cao 50mm thông dụng hiện nay.

Độ dày sau mạKhổ tôn nguyên liệuKhổ hữu dụngChiều cao sóngTrọng lượng sau mạĐộ phủ lớp mạĐộ bền kéoĐộ cứng thép nềnMô men quán tínhMô men chống uốn
T (mm)L (mm)L (mm)H (mm)P ( kg/m)Z (g/m2)TS(N/mm2)H ( HrB)(cm4/m)(cm3/m)
0.5812001000505.5480-120355-3685851.216.43
0.7512001000507.1580-120355-3685861.720.11
0.9512001000509.0580-120355-3685868.9125.19
1.15120010005011.180-120355-3685876.7628.47
1.5120010005014.280-120355-3685893.3934.02

Bảng giá tôn sàn deck cập nhật 2021

Chính vì có nhiều kích thước khác nhau nên báo giá tôn sàn deck cũng theo đó mà có sự chênh lệch nhất định. Bảng giá tôn sàn deck được Tôn Nam Kim cập nhật mới nhất hiện nay chỉ giúp bạn tham khảo, giá tại các địa điểm khác nhau cũng sẽ có một số chênh lệch nhỏ tùy vào từng đại lý nhé.

Các tùy chọn tôn sàn deck:

  • Khổ chiều rộng: 780 mm, 870 mmm, 1.000 mm
  • Độ dày 0.58-1.5 mm
  • Trọng lượng 5.45-14kg/m
Độ dày tôn (mm) Khổ hữu dụng (mm) Trọng lượng (Kg/m) Đơn giá (VNĐ)
0.58 1000 5.45 107.000
0.6 5.63 111.000
0.7 6.65 128.000
0.75 6.94 135.000
0.95 8.95 165.000
0.58 870 5.45 108.000
0.6 5.63 112.000
0.7 6.65 130.000
0.75 6.94 139.000
0.95 8.95 171.000
1.2 11.55 222.000
1.48 14.2 272.000
0.58 780 5.54 113.000
0.7 6.65 137.000
0.75 6.94 143.000
0.95 8.95 172.000
1.15 10.88 214.000
1.2 11.55 227.000
1.48 14.2 278.000
Lưu ý

Giá sẽ có sự thay đổi tùy theo thời điểm mua hàng, giá đã kèm VAT 10%

Tính toán, thiết kế và thi công sàn deck như thế nào?

Thiết kế và tính toán sàn deck

sàn deck đang thi công
Sàn deck đang thi công

Việc thiết kế sàn deck cần các thông số như tải trọng tác dụng lên sàn và kích thước ô sàn. Từ đó lựa chọn được các thông số:

  • Khoảng cách dầm phụ
  • Chiều dày lớp bê tông và mác bê tông
  • Quy cách thép sàn
  • Khoảng cách đinh hàn
  • Chiều dày tấm deck

Việc thiết kế sàn deck sẽ do các kỹ sư thiết kế kết cấu đảm nhiệm.

Thi công sàn deck như thế nào đúng chuẩn

Các tấm sàn deck được đặt đúng vị trí trên hệ dầm thép và liên kết với hệ dầm thép hình bằng đinh hàn. Các đinh hàn (shear stud) được thi công bằng máy bắn đinh hàn chuyên dụng. Sau đó trải 1 lớp thép sàn khoảng cách từ 150mm – 200mm và đổ bê tông.

Video thi công đổ bê tông sàn deck thực tế:

Chiều dày sàn bê tông thường từ 100mm đến 150mm tùy vào kích thước ô sàn và tải trọng tác dụng lên sàn.

Giải pháp sử dụng hệ sàn deck thay thế cốp pha bê tông sẽ giúp đẩy nhanh thời gian thi công vì đã bớt đi được một số công đoạn so với giải pháp sử dụng dầm sàn truyền thống như tháo lắp cốp pha, dàn giáo chống… hơn nữa giải pháp này còn cho phép đổ bê tông cùng lúc nhiều sàn mà không phải đợi tháo cốp pha như giải pháp thi công sàn truyền thống với cốp pha gỗ và cốp pha sắt.

Giải pháp nhà thép tiền chế tối ưu các cấu kiện nên giảm được khối lượng vật liệu, giảm tải trọng cho phần móng dẫn đến giảm chi phí chung cho chủ đầu tư.

Tổng kết

Sàn deck (hay sàn decking) đang tỏ ra là một giải pháp hoàn hảo cho thi công nhà khung thép cao tầng và ngày càng trở lên phổ biến trong các dự án nhà thép tiền chế.

Hy vọng bài viết này sẽ cho bạn góc nhìn tổng quan mọi thông tin cần thiết về sàn deck/sàn liên hợp.

Nếu có bất kỳ câu hỏi nào cho chúng tôi về sàn deck hãy bình luận xuống bên dưới nhé. 

Tôn Nam Kim xin được đồng hành cùng bạn!

HVAC là gì? Nguyên lý, cấu tạo và ứng dụng trong thực tế

HVAC là gì? Nguyên lý, cấu tạo và ứng dụng trong thực tế

Có khá nhiều định nghĩa về hệ thống HVAC được đưa ra, HVAC là gì? Hệ thống HVAC là gì? HVAC system là gì?, nhưng chưa đủ để làm rõ và chi tiết khiến cho người đọc mơ hồ và chưa hiểu sâu.

Qua bài viết dưới đây, Tôn Nam Kim sẽ trình bày những kiến thức về hệ thống điều khiển HVAC và nguyên lý hoạt động của hệ thống HVAC.

P.s. Tài liệu về hệ thống HVAC ở phần gần cuối bài viết.

HVAC là gì? ACMV là gì?

HVAC là gì, ACMV là gì

HVAC là viết tắt cho Heating, Ventilation and Air Conditioning (sưởi, thông gió và điều hòa không khí). Hệ thống HVAC là tất cả mọi thứ từ máy điều hòa không khí ở nhà của bạn đến các hệ thống lớn được sử dụng trong các khu liên hợp công nghiệp và khu chung cư. Một hệ thống HVAC được tạo ra với mục đích cung cấp khả năng kiểm soát nhiệt và sự lưu thông trong nhà, được thiết kế dựa trên các nguyên tắc nhiệt động lực học, cơ học chất lỏng và truyền nhiệt.

ACMV là viết tắt cho Air Conditioning – Mechanical Ventilation. ACMV chỉ là các hệ thống điều hòa không khí và thông gió nhưng thường không có sưởi như chúng ta thường thấy. ACMV chỉ là một hệ thống con của HVAC.

Trong thực tế thì ACMV chủ yếu nhắm vào các hệ thống phục vụ cho con người. Hệ thống AC trong chữ ACMV chỉ bao gồm các comfort system chứ không phải là phòng lạnh hay buồng sấy. Còn HVAC chủ yếu chỉ dành cho các hệ thống công nghiệp phục vụ tạo ra sản phẩm chứ không trực tiếp phục vụ con người.

Nói như vậy không có nghĩa ACMV chỉ xuất hiện trong các tòa nhà thông thường, các công trình dân dụng mà ngay cả trong các công trình công nghiệp cũng có hệ thống này. Các nhà máy vẫn có các khối nhà văn phòng hay khu vực sản xuất mà vẫn cần có công nhân, kỹ sư làm việc. Ngược lại, HVAC vẫn xuất hiện trong trong các công trình dân dụng vì vẫn có những hệ thống không phục vụ con người (kho lạnh trong siêu thị, thông gió cho phòng máy…)

Hệ thống HVAC bao gồm những phần nào?

Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí đều liên quan đến nhau. Hệ thống HVAC có thể tăng thông gió, giảm sự xâm nhập không khí không mong muốn và thậm chí duy trì áp lực tương đối giữa các không gian trong một tòa nhà/công trình.

1/ Hệ thống sưởi

Hệ thống HVAC trên mái nhà

Hệ thống sưởi ấm tạo ra và phân phối nhiệt cho toàn bộ khu vực được bao phủ bởi HVAC, việc sinh nhiệt được thực hiện bởi hệ thống máy sưởi trung tâm. Nhiệt được truyền qua dẫn nhiệt – đối lưu – bức xạ nhiệt.

Các thiết bị cấu tạo nên một hệ thống sưởi hoàn chỉnh bao gồm:

  • Thiết bị dùng để đun nóng nước, hơi nước, không khí ở vị trí trung tâm
  • Lò hơi, bơm nhiệt
  • Nhiệt được truyền đi bằng cách đối lưu, dẫn truyền bằng bức xạ. Lò sưởi được hoạt động thông qua các nguồn nhiên liệu khác nhau như: nhiên liêu rắn (than, củi..), nhiên liệu chất lỏng ( xăng, dầu..), khí (gas…), nhiên liệu điện. Lò sưởi bằng điện thường được sử dụng làm nhiệt dự phòng hoặc hệ thống bơm nhiệt.

Hệ thống phân phối

Bất kể loại hệ thống sưởi, nhiệt cần phải được phân phối trong toàn bộ khu vực hoạt động của hệ thống. Nhiệt được truyền sang môi trường, thường là không khí, nước hoặc hơi nước:

  1. Nước / hơi nước: Nước có thể được đun và lưu thông ở dạng lỏng, hoặc nếu có đủ nhiệt chuyển thành hơi nước. Một máy bơm và hệ thống đường ống được sử dụng để vận chuyển môi trường được đun nóng và nhiệt được truyền đến không khí bằng cách sử dụng bộ trao đổi nhiệt như bộ tản nhiệt và cuộn dây nước nóng không khí. Đây có thể được gắn trên tường hoặc lắp đặt trong các tầng. 
  2. Không khí: hệ thống ống dẫn sẽ làm nhiệm vụ phân phối nhiệt. Không khí ấm hơn được cung cấp và không khí lạnh được trả lại cho hệ thống sưởi. Nhiều hệ thống cũng có thể sử dụng các ống dẫn tương tự để cung cấp không khí mát từ hệ thống điều hòa không khí. Thông thường, một hệ thống lọc hoặc làm sạch không khí được lắp đặt trong ống dẫn để loại bỏ các hạt bụi và phấn hoa.

Rủi ro

Bất cứ nơi nào có nhiên liệu bị đốt cháy, luôn luôn có nguy cơ cháy không hoàn toàn có thể dẫn đến sự hình thành hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC), formaldehyde, carbon monoxide và các chất nguy hiểm khác. 

Thậm chí những mối nguy hiểm mà chúng gây ra ở mức nồng độ thấp cũng được ghi nhận đầy đủ, do đó phải cung cấp thông hơi đầy đủ.

Có thể bạn muốn đọc thêm:

2/ Hệ thống thông gió

Hệ thống HVAC trên mái nhà

Hệ thống thông gió là quá trình thay thế không khí trong không gian kín với không khí từ bên ngoài công trình, cũng như không khí lưu thông trong không gian. Nó cải thiện chất lượng không khí trong nhà, loại bỏ mùi hôi và cũng có thể được sử dụng để kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm. Ngoài ra, nó còn giúp giảm:

  • Chất ô nhiễm
  • Bụi
  • Khói, mùi thuốc lá
  • Vi sinh vật, phấn hoa
  • Carbon dioxide hoặc monoxit và các loại tương tự

Ngoài ra còn nó còn giúp thoát mùi các chất khí thải.

Có hai phương pháp để thông gió là thông gió nhân tạo và thông gió tự nhiên.

Thông gió nhân tạo

Hay còn được gọi là thông gió cơ học, thông gió cưỡng bức. Nhà bếp và phòng tắm thường có ống xả cơ khí loại bỏ mùi hôi và đôi khi hơi ẩm dư thừa từ không khí. (Bạn sẽ thường bắt gặp chúng trong bếp nhà hàng hoặc phòng tắm khách sạn)

Một số yếu tố cần được xem xét để xác định kích thước và tốc độ của quạt hút là kích thước của phòng, tốc độ dòng chảy (lây lan của mùi) và mức độ tiếng ồn.

Quạt truyền động trực tiếp có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau và do đó giảm chi phí bảo trì và tần số. Quạt trần, bàn, sàn và quạt treo tường được ưu tiên sử dụng để lưu thông không khí trong phòng và giảm nhiệt độ mà người sử dụng cảm nhận.

Thông gió tự nhiên

Không khí cũng có thể được lưu thông và thông gió mà không cần sử dụng quạt hoặc bất kỳ thiết bị cơ khí nào khác. Thông gió tự nhiên có thể đạt được bằng cách sử dụng kết hợp các cửa sổ và cửa chớp, điều này phụ thuộc vào việc bố trí kiến trúc trong công trình như thế nào cho tối ưu nhất về thông gió.

Trong bất kỳ hệ thống thông gió tự nhiên nào, tốc độ thay đổi không khí cần được theo dõi và hệ thống thông gió nhân tạo có thể được sử dụng để bổ sung cho hệ thống thông gió nếu cần thiết. 

3/ Điều hòa nhiệt độ

Hệ thống HVAC trên mái nhà

Hệ thống điều hòa không khí được sử dụng để giảm nhiệt độ và kiểm soát độ ẩm của không khí lưu thông. Hầu hết không khí được tuần hoàn, nhưng không khí trong lành từ bên ngoài cũng được hút vào, tạo ra áp lực dương trong không gian. 

Tất cả các không khí được di chuyển được truyền qua một bộ trao đổi nhiệt, được làm mát bằng máy móc, và sau đó lưu thông đến các khu vực cần thiết.

Không khí được làm mát bằng cách loại bỏ nhiệt thông qua dẫn nhiệt – đối lưu – bức xạ nhiệt. Môi trường được sử dụng để thực hiện nhiệt được gọi là chất làm lạnh, được lưu thông qua một hệ thống làm lạnh hoặc một hệ thống làm mát miễn phí.

Hệ thống HVAC hoạt động như thế nào?

1/ Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của hệ thống HVAC

Dưới đây là mô hình cơ bản của một HVAC:

Sơ đồ hệ thống HVAC đơn giản
  • Thiết bị tự động hóa tòa nhà (thường là máy tính hoặc các thiết bị gắn tường, bảng điều khiển, remote) có thể được sử dụng để xác định xem nên sưởi ấm hoặc làm mát không gian và nhiệt độ bao nhiêu
  • Hệ thống sau đó làm nóng hoặc làm mát các cuộn dây bên trong
  • Khi không khí từ bên ngoài vào được đẩy qua các cuộn dây này, nó sẽ được làm nóng hoặc làm lạnh trước khi được đẩy vào không gian sống
  • Đồng thời, không khí sẽ được dịch chuyển từ phòng trở lại hệ thống.
  • Nhiệt sinh ra từ “bộ máy làm lạnh” lại tiếp tục được đưa qua “tháp làm lạnh” (cooling tower) trước khi được đưa trở lại môi trường để hạn chế nhiệt thải ra môi trường xung quanh là quá nóng.

3/ Các vấn đề có thể xảy ra với hệ thống

  • Van chỉnh gió: Có thể bị kẹt
  • Máy tạo ẩm: nước/chất lượng hơi/thoát nước kém.
  • Ga bị yếu: không loại được nước ngưng tụ, thoát nước kém
  • Màng lọc: màng lọc có thể bị thủng khiến không loại được tiểu phân hoặc khi màng lọc dùng quá lâu lượng bụi quá nhiều gây bít lỗ lọc, lúc này phải có biện pháp vệ sinh hoặc thay thế màng lọc.
  • Ống gió: rò gỉ khí.

2 loại hệ thống HVAC

Với phần lớn trường hợp, sưởi ấm và làm mát sẽ là những chức năng được sử dụng nhiều nhất, tốn nhiều năng lượng nhất. Bởi vậy, điều quan trọng là chọn một hệ thống HVAC đáp ứng nhu cầu của bạn, mà không gây tốn nhiều điện năng và làm tăng chi phí sinh hoạt của bạn.

Hệ thống HVAC cũng có thể được dùng để kiểm soát độ ẩm, đồng thời có thể thêm cả máy tạo ẩm và máy hút ẩm làm tùy chọn cho hệ thống sưởi và làm mát (bạn cứ nhìn các tùy chọn trên máy điều hòa nhiệt độ ngày nay).

Đối với những người sống trong môi trường rất khô hoặc vùng nhiệt đới, những bổ sung này cho hệ thống là rất cần thiết. Một số người thích lắp đặt hệ thống máy tạo ẩm hoặc máy hút ẩm riêng, để họ có thể quản lý độ ẩm của môi trường mà không cần phải bật điều hòa.

1/ Hệ thống làm ấm, sưởi (Heating systems)

Hệ thống sưởi có thể có một vài dạng khác nhau. 

Có loại là lò đốt vật liệu để cung cấp không khí được làm nóng qua hệ thống ống dẫn. Có loại là lò hơi làm nóng nước cho bộ tản nhiệt hơi nước hoặc hệ thống nước làm mát cưỡng bức với bộ tản nhiệt ở chân đế, nhiệt điện và máy bơm nhiệt. 

Hệ thống sưởi

Một lò đun sẽ hoạt động bằng khí đốt tự nhiên hoặc khí propan, trong khi một lò hơi sẽ sử dụng khí đốt hoặc dầu để làm nóng nước.

Một lựa chọn khác là sàn bức xạ (radiant floor), còn được gọi là hệ thống sưởi hydronic (hydronic heating). Chúng sử dụng đường ống dưới sàn và được tạo thành từ các ống mềm dẻo chứa đầy nước hoặc dung dịch glycol.

hệ thống sàn bức xạ

Những thứ này có thể làm nóng bất kỳ loại sàn nào, kể cả bê tông và là một phương pháp hiệu quả để cung cấp hơi ấm trong nhà. Chúng thậm chí có thể được trang bị thêm vào sàn gỗ, mặc dù chúng cần được lắp đặt cẩn thận trong vỏ bọc cho sàn gỗ.

2/ Hệ thống làm mát (Cooling systems)

Máy điều hòa không khí có nhiều dạng, từ loại gắn lên tường hoặc trần cố định đến loại di động có thể kéo đến bất cứ vị trí nào trong nhà cần làm mát.

Đối với khí hậu khô, máy làm mát bằng hơi nước là một lựa chọn phổ biến. Chúng hút không khí bên ngoài vào hệ thống, đi qua các tấm đệm thấm nước, làm mát và làm ẩm không khí trước khi đẩy nó vào không gian sống của chúng ta.

Máy điều hòa

Tài liệu về hệ thống hvac

Click vào đường link bên dưới để tải về nhé:

  1. Tài liệu về hệ thống HVAC trong hướng dẫn GMP WHO cập nhật.
  2. Tài liệu về hệ thống HVAC theo tiêu chuẩn Việt Nam

Sự khác biệt giữa HVAC và điều hòa không khí là gì?

Đây là một câu hỏi được rất nhiều người thắc mắc.

Nhưng nếu đọc đến đây chắc bạn sẽ hiểu được rằng điều hòa không khí chỉ là một phần hệ thống của cả một hệ thống HVAC.

Bình thường chúng ta hay sử dụng từ “điều hòa không khí” hay gần gũi hơn là “máy lạnh” cho những thiết bị HVAC trong nhà hoặc các tòa nhà văn phòng là bởi đất nước chúng ta có khí hậu nhiệt đới nên đa phần chúng ta không dùng chức năng nào khác ngoài làm lạnh.

Tuy vậy bạn nên hiểu điều hòa không khí chỉ là một phần của HVAC thôi nhé.

Tổng kết

Bây giờ bạn đã hiểu chính xác hệ thống HVAC bao gồm những gì, có thể bạn đang tự hỏi một hệ thống mới sẽ tồn tại trong bao lâu. Điều này thực sự phụ thuộc vào quy trình sản xuất, tiêu chuẩn sản xuất, nguyên vật liệu…mà mỗi thương hiệu điện máy sử dụng.

Thép và tôn chất lượng cao cũng là những nguyên vật liệu chính tạo ra những hệ thống HVAC có độ bền lâu dài. Tôn Nam Kim là đơn vị hàng đầu tại Việt Nam cung cấp những nguyên vật liệu này, xuất khẩu đến 50 quốc gia trên thế giới.

Cũng giống như việc bảo trì xe, nếu bạn tuân thủ chế độ bảo dưỡng hàng năm được khuyến nghị, thiết bị của bạn sẽ tồn tại trong rất nhiều năm tới.

Hy vọng bài viết này trả lời được những thắc mắc của bạn về HVAC. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào đừng quên để lại bình luận bên dưới cho chúng tôi.

Xin được đồng hành cùng bạn!

Xà gồ là gì? Ứng dụng của xà gồ thép C, Z và khoảng cách xà gồ mái tôn

Xà gồ là gì? Ứng dụng của xà gồ thép C, Z và khoảng cách xà gồ mái tôn

Nếu bạn quan tâm đến kiến trúc hoặc kết cấu, bạn sẽ bắt gặp khái niệm xà gồ. Đây là một phần trong hệ kết cấu của căn nhà mà gần nhất là hệ kết cấu mái.

Vậy xà gồ là gì? Có những loại xà gồ thép nào? Xà gồ và vì kèo có gì khác nhau? Cách tính khoảng cách xà gồ mái tôn như thế nào? Bảng giá xà gồ thép C và xà gồ thép Z…

Tất cả những câu hỏi này sẽ được trả lời cụ thể ở bài viết này!

Bắt đầu nhé!

Xà gồ là gì?

Trong kiến ​​trúc và kết cấu, xà gồ là một dầm hoặc thanh ngang được sử dụng để hỗ trợ kết cấu trong các tòa nhà, phổ biến nhất là trong mái nhà, công trình. Xà gồ được hỗ trợ bởi các khung hoặc các bức tường của tòa nhà.

Xà gồ tiếng Anh là Purlin, là một trong những thành phần trong hệ kết cấu đỡ mái. Khi được làm bằng gỗ, nó thường được phủ một số loại sơn chống mối mọt, ảnh hưởng của thời tiết.

Xà gồ được phân loại dựa trên vật liệu và hình dạng của chúng. Các loại xà gồ khác nhau được sử dụng cho các mục đích khác nhau, bao gồm hỗ trợ cấu trúc của tường hoặc sàn. Xà gồ rất quan trọng vì nếu không có nó, chúng ta sẽ không thể lợp ngói hay bất kỳ vật liệu gì khác lên mái.

Ở môi trường đô thị, khi mọi người làm nhà bê tông mái bằng thì rất ít khi sử dụng xà gồ. Nhưng nếu bạn sử dụng mái tôn hay mái ngói, bạn bắt buộc phải có xà gồ.

Có thể bạn muốn biết: Đà kiềng là gì? Phân biệt đà kiềng và giằng móng (+video minh họa)

Xà gồ gỗ

Xà gồ gỗ

Trong kết cấu nhà dân gian ngày xưa, ông bà ta luôn sử dụng các vật liệu gỗ tre, nứa để làm xà gồ. Thậm chí kết cấu gỗ truyền thống của chúng ta ngày xưa được ông bà ta phát triển rất hay.

Khi mà nền công nghiệp chưa phát triển, xà gồ gỗ luôn là sự lựa chọn số một trong xây dựng. Nhưng ngày nay, xà gồ gỗ không còn phổ biến và thịnh hành bởi những nhược điểm của nó như là mối mọt, độ bền không cao, phải bảo trì bảo dưỡng nhiều, dễ bắt cháy…

Xà gồ thép

Xà gồ thép

Xà gồ thép là sản phẩm thay thế trực tiếp cho xà gồ gỗ. Chúng có trọng lượng nhẹ, kích thước theo tiêu chuẩn, chính xác và thẳng. Chúng giãn nở và co lại trong khoảng cho phép những lúc thay đổi nhiệt độ khắc nghiệt.

Để bảo vệ xà gồ thép trong hầu hết các điều kiện môi trường, chúng ta có thể sử dụng sơn chống ăn mòn. Khi kết hợp với mạ kẽm, khả năng chống ăn mòn của chúng có thể tăng gấp 2 lần tổng khả năng của mỗi loại.

So sánh xà gồ gỗ và xà gồ thép

LoạiXà gồ thépXà gồ gỗ
Chi phíThường rẻ hơnĐắt hơn
Khả năng tái chếCó thể tái chếKhó tái chế hơn
Khả năng lắp ghépNhanh hơn vì theo tiêu chuẩnChậm hơn, phụ thuộc vào tay nghề thợ nhiều
Trọng lượngNhẹ hơn khi cùng kích thướcNặng hơn khi cùng kích thước
Tác động bởi côn trùngKhôngCó tác động mối mọt
Vòng đờiLâu hơn gỗNgắn hơn thép
Khả năng kháng lửaKháng lửa tốt hơn nhờ sơnDễ bắt lửa

Dựa trên hình dạng của xà gồ thép, ta có thể chia ra làm 3 loại: xà gồ thép C, xà gồ thép Z và xà gồ thép hộp.

Quy cách xà gồ thép C và xà gồ thép Z

Xà gồ thép C

Xà gồ thép C là gì?

Xà gồ thép C là những thanh thép chữ C nằm ngang được sử dụng để chịu tải trọng từ sàn mái hoặc vỏ bọc. Bề mặt phẳng của thanh xà gồ này ở một bên đã làm cho nó trở thành vật liệu được ưa chuộng để ốp do dễ dàng lắp đặt trên kết cấu bê tông hoặc thép. Loại này có trọng lượng nhẹ và hoàn hảo để thi công các nhịp đơn giản.

Sản phẩm thường dùng cho những nhà xưởng có bước cột < 6m.

Quy cách thường gặp:

  • C200x50x20x1.8: Xà gồ C có chiều cao 200mm, chiều rộng cánh 50mm, râu dài 20mm và chiều dày 1.8mm
  • C150x50x20x1.5: Xà gồ C có chiều cao 150mm, chiều rộng cánh 50mm, râu dài 20mm và chiều dày 1.5mm
  • …

Bảng giá xà gồ thép C mạ kẽm cập nhật mới nhất

Quy cáchDày 1.5mmDày 1.8mmDày 2.0mmDày 2.4mm (cạnh đủ)
C (80 x 40)32.50037.50042.000
C (100 x 50)40.50047.50053.50068.500
C (125 x 50)44.50053.50060.00076.500
C (150 x 50)51.50060.50067.50085.500
C (150 x 65)61.50073.00081.50097.000
C (180 x 50)57.50068.00076.50097.000
C (180 x 65)67.00079.00088.500104.000
C (200 x 50)61.50073.00081.500101.500
C (200 x 65)71.50084.00094.000112.500
C (250 x 50)90.500100.000118.500
C (250 x 65)107.500125.500
C (400 x 150)112.000128.000
Giá xà gồ thép mạ kẽm chữ C. Cạnh thiếu cắt theo ý muốn. Lỗ đột 14×25, 16×30, 18×30.
Lưu ý

1. Báo giá trên có thể tăng giảm theo thời điểm xem bài hoặc theo khối lượng đặt hàng.
2. Đơn giá trên đã bao gồm thuế VAT 10%
3. Chi phí vận chuyển về tận công trình (theo thỏa thuận).
4. Dung sai trọng lượng và độ dày thép hộp, thép ống, tôn, xà gồ ± 5-7%, thép hình ± 10-13% nhà máy cho phép. Nếu ngoài quy phạm trên công ty chúng tôi chấp nhận cho trả, đổi hoặc giảm giá. Hàng trả lại phải đúng như lúc nhận (không sơn, không cắt, không gỉ sét)

Xà gồ thép Z

Xà gồ thép Z là gì?

Hình dạng xà gồ Z cho phép xà gồ chồng lên nhau tại các khớp nối. Điều này mang lại cho xà gồ thép Z có khả năng chịu lực lớn hơn xà gồ C. Chúng chủ yếu được sử dụng trong các bức tường hoặc cho các dự án lợp mái lớn.

Sản phẩm dùng cho bước cột lớn hơn do có thể nối chồng tăng khả năng chịu lực và giảm độ võng của xà gồ.

Quy cách thường gặp:

  • Z200x72x78x2.0: Xà gồ Z có chiều cao 200mm, hai cánh rộng lần lượt là 72mm và 78mm, chiều dày 2.0mm
  • Z200x62x68x1.8: Xà gồ Z có chiều cao 200mm, hai cánh rộng lần lượt là 62mm và 68mm, chiều dày 1.8mm
  • … 

Bảng giá xà gồ thép Z mạ kẽm cập nhật mới nhất

Quy cáchDày 1.5mmDày 1.8mmDày 2.0mmDày 2.4mm
Z (125 x 52 x 58)52.00060.50067.00086.000
Z (125 x 55 x 55)52.00060.50067.00086.000
Z (150 x 52 x 58)57.50068.00075.50097.500
Z (150 x 55 x 55)57.50068.00075.50097.500
Z (150 x 62 x 68)61.50073.00081.000102.000
Z (150 x 65 x 65)61.50073.00081.000102.000
Z (180 x 62 x 68)67.00079.00087.500104.500
Z (180 x 65 x 65)67.00079.00087.500104.500
Z (180 x 72 x 78)71.00084.00093.500112.000
Z (180 x 75 x 75)71.00084.00093.500112.000
Z (200 x 62 x 68)71.00084.00093.500112.000
Z (200 x 65 x 65)71.00084.00093.500112.000
Z (200 x 72 x 78)90.00099.000119.000
Z (200 x 75 x 75)90.00099.000119.000
Z (250 x 62 x 68)105.500126.000
Z (400 x 150 x 150)112.000132.000
Giá xà gồ thép mạ kẽm chữ Z. Cạnh thiếu cắt theo ý muốn.
Lưu ý

1. Báo giá trên có thể tăng giảm theo thời điểm xem bài hoặc theo khối lượng đặt hàng.
2. Đơn giá trên đã bao gồm thuế VAT 10%
3. Chi phí vận chuyển về tận công trình (theo thỏa thuận).
4. Dung sai trọng lượng và độ dày thép hộp, thép ống, tôn, xà gồ ± 5-7%, thép hình ± 10-13% nhà máy cho phép. Nếu ngoài quy phạm trên công ty chúng tôi chấp nhận cho trả, đổi hoặc giảm giá. Hàng trả lại phải đúng như lúc nhận (không sơn, không cắt, không gỉ sét)

Xà gồ thép hộp

Xà gồ thép hộp là gì?

Xà gồ thép hộp cũng là một loại phổ biến hiện nay. Sàn và hiên có mái che thường sử dụng loại này. Vì thanh rỗng nên các đầu mũ được hàn vào 2 đầu của xà gồ để giữ hơi ẩm bên trong và chống ăn mòn kim loại. 

Hình dạng hình chữ nhật mang lại cho mái nhà chất lượng thẩm mỹ tương tự như mái nhà được hỗ trợ bởi các xà gồ gỗ.

Cường độ của xà gồ

Tùy vào yêu cầu cấu tạo và yêu cầu chịu lực mà chúng ta sử dụng các loại xà gồ khác nhau.

Trên thị trường thông thường sử dụng thanh thép có cường độ cường độ G350, một số trường hợp sử dụng thép cường độ cao G450 và G550

Xà gồ G350/Z275 chỉ “Giới hạn chảy” của thép ( Yield point ) YP > 3500 kg/cm2 và Độ dày lớp mạ Zn coating đạt 275g/ m2 

Xà gồ và vì kèo có gì khác nhau

Cấu tạo mái cơ bản

Vì kèo cũng là thành phần cơ bản của bất kỳ kết cấu mái nào. Cùng với xà gồ, chúng là bộ phận truyền tải trọng của mái. Chúng truyền tải trọng tác động lên hệ giàn mái nằm bên dưới chúng, cuối cùng truyền tải trọng xuống cột rồi cuối cùng truyền xuống móng…

Vì vậy, về cơ bản, chúng giống như hai cách gia cố của mái nhà. Xà gồ là loại song song với đường sườn hay có thể nói chúng chạy dọc theo nhịp của mái trong khi vì kèo vuông góc với đường sườn của giàn mái.

Để dễ phân biệt nhất, các vì kèo được định hướng thẳng đứng theo độ dốc của mái. Xà gồ được định hướng theo chiều ngang, hỗ trợ cho các vật liệu lợp mái. Xà gồ có thể nằm trên hoặc dưới vì kèo phụ thuộc vào thiết kế, cấu trúc chịu lực và vật liệu lợp mái.

Có thể bạn muốn biết thêm:

Khoảng cách xà gồ mái tôn tính như thế nào?

Xà gồ mái có tác dụng đỡ hệ mái tôn phía trên, vì thế khoảng cách giữa chúng cần đảm bảo 2 điều kiện:

  • Mái tôn là ổn định và cứng cáp trong cả trường hợp có người đi lại trên mái
  • Hệ thống phải đảm bảo khả năng chịu lực và độ võng cho phép theo tiêu chuẩn 

Tùy vào tải trọng và quy cách của mái tôn, tải trọng trần treo và nhịp của xà gồ, kỹ sư sẽ tính toán và chọn khoảng cách giữa các thanh xà gồ sao cho tiết kiệm mà vẫn đảm bảo.

Thông thường khoảng cách xà gồ sẽ từ 1.0-1.4m

Cách lắp ráp xà gồ như thế nào?

Thông thường có 4 bước để lắp đặt xà gồ:

  • Bước 1: Đo thước dây từ đầu đến cuối dọc theo các vì kèo của mái nhà để xác định số lượng xà gồ sẽ cần để lắp đặt. Đo chiều rộng và chiều cao của mái nhà và ghi lại các số đo.
  • Bước 2: Chấm một đường phấn theo chiều ngang qua mái từ trên xuống dưới. Đặt thanh đầu tiên ở phần mái xuống theo đường phấn bắt đầu ở hai góc. Chốt xà gồ bằng đinh vào từng vì kèo dọc. Nhét hai chiếc đinh cách đều nhau vào vì kèo.
  • Bước 3: Đặt xà gồ thứ hai theo chiều ngang ngay cạnh xà gồ thứ nhất và lắp theo cách tương tự. Tiếp tục xuống hàng cho đến khi hết hàng đầu tiên.
  • Bước 4: Di chuyển hai chân xuống mái và kẻ một đường phấn ngang. Lắp hàng xà gồ thứ hai giống như hàng đầu tiên, cắt đoạn cuối cho vừa. Chấm đường phấn thứ ba xuống hai chân nữa và tiếp tục đi xuống phần mái cho đến khi nó được phủ hết xà gồ. Kiểm tra lại để chắc chắn rằng tất cả đã có đinh cố định và tất cả các thanh xà gồ đã được gắn chặt vào xà nhà.

Ứng dụng của xà gồ thép cho nhà thép tiền chế

Xà gồ thường được chia làm 2 loại là xà gồ mái và xà gồ thưng.

Trong cấu tạo nhà thép tiền chế, để hệ xà gồ cứng và ổn định, người ta thường giằng các cây xà gồ với nhau bởi các thanh thép tròn hoặc thép V gọi là giằng xà gồ.

Với bước cột của nhà xưởng lớn, có thể từ 9m – 12m, hệ xà gồ còn được chống bởi các thanh chống bằng thép V gọi là thanh chống xà gồ để tăng khả năng chịu lực.

Ngoài trường hợp chịu tải trọng mái tôn và hoạt tải người đi lại trên mái, trong một số trường hợp còn phải tính toán để chịu tải trọng treo của trần giả hay hệ thống kỹ thuật điện, ống gió.

Tổng kết

Như bạn đã thấy, xà gồ là một thành phần quan trọng trong kết cấu mái dốc. Việc ứng dụng xà gồ như thế nào, làm sao để thẩm mỹ nhất phù thuộc vào thiết kế mái của bạn.

Hy vọng qua bài viết này bạn đã có cái nhìn tổng quan nhất về xà gồ là gì, các loại xà gồ thép C, xà gồ thép Z và những ứng dụng của chúng.

Nếu có bất kỳ câu hỏi nào đừng ngần ngại để lại bình luận bên dưới cho Tôn Nam Kim nhé.

Xin được đồng hành cùng bạn.

Bố trí thép sàn 2 lớp: nguyên tắc và cách làm đúng tiêu chuẩn

Bố trí thép sàn 2 lớp: nguyên tắc và cách làm đúng tiêu chuẩn

Đối với bất kể một công trình xây dựng nào thì bộ phận sàn luôn là bộ phận rất quan trọng. Vì theo nguyên tắc truyền lực, sàn truyền tải trọng của mình lên cột rồi đi xuống móng, hơn hết bản thân sàn chính là kết cấu chịu lực, trực tiếp chịu tải trọng công trình.

Bạn có bao giờ thắc mắc việc bố trí thép sàn 2 lớp như thế nào là hợp lý để có được tấm sàn chất lượng với độ bền tối đa và sức chịu tải cao?

Kết cấu thép sàn 2 lớp chính là giải pháp cho việc này.

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu vai trò, cấu tạo thép sàn 2 lớp, hướng dẫn bố trí thép sàn như thế nào là đúng tiêu chuẩn và đạt được hiệu quả cao nhất!

Vai trò của thép sàn 2 lớp

thi công thép sàn hai lớp

Kết cấu thép sàn 2 lớp luôn có vai trò vô cùng quan trọng đối với chất lượng các công trình. Nó quyết định đến khả năng chịu lực trực tiếp của công trình, do đó mà ảnh hưởng chính đến tính ổn định chung của cả công trình.

Hệ thống sàn thông thường được làm bằng bê tông, nhưng bê tông thì chịu nén tốt nhưng chịu kéo rất kém. Bởi vậy, thép sàn hai lớp nằm trong lớp bê tông sàn sẽ giúp sàn tránh các hiện tượng nứt, gãy, sập gây nguy hiểm cho người sử dụng công trình. 

Bản thân kết cấu khung thép sàn khi được bao bọc bằng bê tông cũng được bảo vệ tốt hơn rất nhiều trước các ảnh hưởng và tác động của môi trường.

Kết cấu thép sàn 2 lớp tăng độ bền cho sàn nhà, chịu được nhiệt độ cao, chống cháy tốt. So với cấu kiện bê tông hoàn toàn thì kết cấu thép 2 lớp giúp sàn có khả năng chống thấm rất tốt. 

Với 2 lớp, kết cấu thép sàn có khả năng tạo hình kiến trúc, đáp ứng được những công trình có ý tưởng sáng tạo mới lạ, độc đáo.

Xem thêm bài viết: Bảng Tra Thép: Diện Tích Cốt Thép Xây Dựng Cập Nhật 2021

Nên lựa chọn bố trí thép sàn 1 lớp hay thép sàn 2 lớp?

Thông thường, tùy vào nền đất và tải trọng công trình mà các chủ đầu tư sẽ chọn cấu tạo thép sàn là một lớp hay hai lớp. Chẳng hạn nếu chỉ xây một công trình nhà cấp 4 đơn giản thì chọn bố trí thép sàn 1 lớp vẫn có thể chấp nhận được. 

Còn đối với các công trình cao hơn, tải trọng lớn hơn thì cần bố trí thép sàn 2 lớp.

Sàn 2 lớp thép sở hữu nhiều điểm ưu việt mà bê tông cốt thép không có. Đó là khả năng chịu lực lớn với độ tin cậy cao. 

Hơn nữa, trọng lượng nhẹ và vượt nhịp lớn. Kết cấu thép sàn có tính cơ động lớn trong vận chuyển và lắp dựng. Các công trình có tính công nghiệp hóa cao thì rất phù hợp bởi thời gian thi công nhanh.

Xem thêm bài viết: Nguyên Tắc Và Kinh Nghiệm Bố Trí Thép Dầm Cột

Cấu tạo thép sàn 2 lớp

Cũng như tên gọi của nó, cách bố trí này bao gồm 2 lớp thép bên trong. Lớp trên sẽ chịu momen âm và lớp dưới chịu momen dương.

Đối với lớp thép trên

Với thép lớp trên thì thép mũ sàn chịu mô men âm, cắt tại 1/4L – cạnh ngắn; thép có cấu tạo vuông góc và đặt nằm dưới thép mũ. 

Tuy nhiên cách bố trí này thường chỉ áp dụng cho những công trình nhỏ, eo hẹp về kinh phí, hơn nữa việc phải cắt thép sẽ gây khó khăn cho quá trình triển khai và thi công.

Đối với lớp thép dưới

Thép chịu áp lực sẽ là thép được bố trí dọc theo phương cạnh ngắn, thép phân bố được bố trí vuông góc với thép chịu lực dọc theo phương cạnh dài. 

Sau khi được buộc xong thép lớp dưới thì tiến hành kê con kê và tạo lớp bê tông cho sàn. Phân cách ở giữa thép sàn 2 lớp bằng cách sử dụng chân chó để đảm bảo chiều cao làm việc của sàn.

Bản vẽ bố trí thép sàn 2 lớp

bản vẽ bố trí thép sàn 2 lớp

Bản vẽ bố trí thép sàn hiểu đơn giản là bản vẽ biểu thị sự sắp xếp của lớp sàn thép của 1 công trình xây dựng. Mỗi bản vẽ sẽ hiển thị: diện tích sàn, mật độ thép trên 1m2, độ dày của sàn thép, số lớp thép,… phù hợp với từng công trình cụ thể sao cho đảm bảo được độ bền và an toàn của công trình thi công.

Cũng giống như bản thiết kế nhà thông thường, bản vẽ bố trí thép sàn là tài liệu mẫu để thợ thi công dựa theo để tiến hành cũng như giúp cho gia chủ theo dõi tiến độ của công trình có đúng với bản vẽ ban đầu hay không.

Về cơ bản, bản vẽ chỉ là lý thuyết. Nguyên tắc để trình bày bản vẽ bố trí thép sàn nằm ở phần tiếp theo mà Tôn Nam Kim sẽ chia sẻ cho bạn.

Xem thêm bài viết: Lanh tô là gì? 7 Loại lanh tô phổ biến và chi tiết cấu tạo lanh tô

Nguyên tắc bố trí thép sàn 2 phương

cách đan thép sàn hai lớp

Phương án thi công bố trí cốt thép sàn phải được sự tư vấn của các kỹ sư chuyên ngành. Hơn nữa, tùy vào tính chất của từng công trình mà sẽ chọn cách đặt thép sàn phù hợp nhất. Bởi vì với mục đích sử dụng, tải trọng của từng công trình khác nhau, việc bố trí thép sàn 2 lớp sẽ dựa vào các chỉ số ở bảng giá trị nội lực của từng công trình.

Cách đặt sắt sàn hai lớp: cần lưu ý rằng lớp thép trên thì thép mũ sàn chịu mô men âm cắt tại cạnh ngắn. Nếu thép đặt vuông góc với thép mũ thì sẽ nằm dưới thép mũ và khi buộc xong cần tiến hành kê con kê để 2 lớp thép không dính vào nhau.

Cần xác định rõ nội lực của sàn để bố trí kết cấu thép sàn 2 lớp đạt chuẩn. Và để các chỉ số nội lực của sàn 2 lớp thép chính xác nhất, các chủ đầu tư có thể tham khảo việc áp dụng các phần mềm mới để phân tích nội lực, tránh việc làm ảnh hưởng tới cả quy trình thi công.

Có hai cách bố trí thép sàn như sau:

  • Bố trí thép sàn 1 phương: Đây là phương pháp sàn chịu uốn theo 1 phương cụ thể hoặc trong một số trường hợp đặc biệt thì có thể uống theo 2 phương nhưng độ uốn của 1 phương sẽ rất nhỏ so với phương còn lại. Theo cách bố trí này, có thể kê tường hoặc đổ liền khối cùng với dầm. Và với cách này thì các liên kết với dầm nhỏ hơn hoặc bằng 2 cạnh đối diện.
  • Bố trí kết cấu thép sàn 2 phương: Theo cách này, sẽ được uốn theo 2 phương với độ uốn lớn gần như nhau. Đây là cách các liên kết với dầm sẽ lớn hơn hoặc bằng hai cạnh liền kề. Cách này còn được gọi là bố trí thép sàn 2 lớp so le.

Xem thêm bài viết: BIM là gì? Lý do bạn nên ứng dụng BIM ngay từ hôm nay!

Chi tiết từng bước bố trí thép sàn 2 lớp

  • Bước 1: Đầu tiên chúng ta cần bô thép ở dưới trước và bô theo cạnh ngắn trước. Sau đó mới bô thép lớp dưới theo chiều cạnh dài. Chiều dài neo được tính từ  mép dầm và móc xuống các thép. Trước lúc dải thép, thì bạn cần phải đánh dấu ở trên các thanh thép chủ dầm bằng dấu mực, dấu bút xóa để dễ dàng định vị vị trí.
  • Bước 2: Sau khi xong ta sẽ bắt đầu bô thép gối (thép chịu momen âm). Chiều dài neo của thép gối bắt đầu tính từ mép dầm cho đến hết chiều dài của thép phải đủ kích thước quy định (Ví dụ: Khoảng 35D).
  • Bước 3: Khi đã bô thép gối xong thì bạn cần phải có thép cấu tạo để giữ khung. Thường sử dụng Ø8 A200 hoặc A300 đều được.
  • Bước 4: Cần sử dụng các cục kê để tạo lớp bảo vệ bê tông sàn. Cục kê này có thể là đá hoa cương hoặc đá 1 2 có độ dày từ 2,5cm – 3 cm
  • Bước 5: Ở vị trí 2 thép gối chồng nhau vẫn phải đi đủ (bắt buộc phải có, không được bỏ). Ở giai đoạn này, các thép ở phương ngắn sẽ nằm ở trên.
  • Bước 6: Đối với các nên sử dụng Ø10 trở lên, không nên sử dụng Ø6, Ø8 vì khi đổ bê tông vật liệu và người dẫm lên sẽ làm mất chiều cao làm việc của thép gối (sẽ bị lún xuống).

Những lưu ý trong cách đan thép sàn

Thực tế ở nước ta, công tác đan thép sàn được thực hiện khá sơ xài và chỉ mang tính chủ quan. Một phần nguyên nhân có thể là do chủ nhà không nắm vững về kỹ thuật, phần do công tác giám sát không chặt chẽ, phần thì lại do bên thi công. Tuy nhiên việc đan sắt móng trước khi đổ bê tông là rất quan trọng, sau đây là một số lưu ý bạn cần biết:

Cục kê

 cục kê

Cục kê là cục bê tông có tác dụng hỗ trợ cố định thép sàn đúng vị trí. Khi đổ bê tông đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.

Kích thước cục kê trong công trình thông thường từ 15mm – 20mm – 25mm. Nhiều công trình không sử dụng cục kê chuẩn mà dùng đá kích thước 10x20mm để tiết kiệm chi phí. 

Tuy nhiên khi đổ bê tông tác động dẫm lên cốt thép sẽ khiến viên đá bị lệch khỏi vị trí kê. Hậu quả khiến cốt thép bị rơi xuống sát lớp cốt-pha, không còn lớp bê tông bảo vệ hay lớp bảo vệ rất mỏng.

Để kiểm tra việc bố trí thép sàn 2 lớp công trình của mình có đúng thiết kế hay không, gia chủ có thể dựa vào tổng độ cao khối bê tông cần đổ. Với thép 1 lớp thì khối bê tông cần ở chính giữa, thép sàn 2 lớp thì chiều dày lớp trên và lớp dưới cần bằng nhau.

Số lượng cục kê so với khoảng cách đan thép sàn tiêu chuẩn:

  • Với Sàn/dầm : 4 – 5 cục/m2
  • Với Cột/đà : 5 – 6 cục/m2

Sắt kê mũ (chân chó)

sắt kê mũ

Sắt kê mũ là bộ phận tạo nên lớp bê tông bảo vệ của sắt mũ chụp theo thiết kế và tạo khoảng cách giữa lớp thép mũ phía trên và lớp thép sàn phía dưới.

Sắt kê mũ rất quan trọng nhưng nhiều gia chủ chủ quan không quan tâm đến chi tiết này. Với mặt sàn nhỏ thì có thể không quan trọng lắm nhưng với mặt sàn có diện tích lớn thì sẽ không tránh được các vết nứt tại các gối dầm.

Việc không sử dụng “chân chó” sẽ khiến khoảng cách giữa lớp thép mũ và lớp thép dưới sát vào nhau. Khi ta đi lại dẫm lên nhiều sẽ khiến sàn bị nứt, võng sàn giống như chiếc chảo.

Tổng kết

Qua bài viết này Tôn Nam Kim đã giúp bạn hiểu qua về cách bố trí thép sàn 2 phương, nguyên tắc cũng như là những lưu ý để bạn có thể ứng dụng trong trường hợp cụ thể của mình.

Việc sử dụng kết cấu sàn như thế nào phụ thuộc rất lớn vào từng trường hợp mà kỹ sư xây dựng sẽ đưa ra giải pháp tính toán thi công hợp lý và tiết kiệm nhất.

Nếu bạn muốn đảm bảo đưa ra kết luận chính xác thì hãy nhờ đến kỹ sư. Tuy bạn sẽ phải bỏ ra chút chi phí nhưng mọi vấn đề bố trí sàn sẽ được chuyên gia đảm nhiệm. Bạn không cần bận tâm thép chịu lực đặt trên hay dưới hoặc cách bố trí thép chuẩn,…

Thép là gì? Ứng dụng của thép trong cuộc sống của chúng ta

Thép là gì? Các loại thép được sử dụng phổ biến hiện nay

Thép là một ngành quan trọng trong việc phát triển kinh tế và xã hội. Thép không những có tính ứng dụng cao, len lỏi vào đời sống của mỗi người, mà còn là nguồn nguyên liệu quý giá biểu trưng cho sự phát triển về công nghệ, khoa học kỹ thuật của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. 

Ngành công nghiệp thép phát triển kéo theo sự phát triển công nghiệp hóa của đất nước, từ đó có thể giải quyết được nhu cầu việc làm cho một lực lượng lao động đáng kể và bổ trợ sự phát triển cho các ngành nghề có liên quan khác. 

Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về ngành công nghiệp này, Tôn Nam Kim sẽ điểm qua một số thông tin quan trọng về thép và ngành thép để các bạn hiểu rõ hơn về ngành mũi nhọn này. 

Thép là gì?

Thép (tiếng Anh là Steel) là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe) được nung chảy với cacbon (C) và một số nguyên tố hóa học khác (Si, Mn, P, S, Cr, Ni, Mo, Mg, Cu…). Các nguyên tố hóa học trong hợp kim thép và hàm lượng của chúng có vai trò điều chỉnh độ cứng, độ đàn hồi, tính dẻo/dễ uốn, khả năng chống oxy hóa và sức bền của thép. Vì sự đa dạng này nên trên thế giới có đến hơn 3,000 loại thép. 

nhà xưởng sản xuất tôn Nam Kim
Ngành công nghiệp thép là một trong những ngành mũi nhọn thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển

Tính chất hóa học của thép

Thép là vật liệu kim loại nên có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt mạnh. Ở nhiệt độ 500oC – 600oC thép trở lên dẻo, cường độ giảm. Ở nhiệt độ – 10oC tính dẻo giảm. Ở nhiệt độ – 45oC thép giòn, dễ nứt.

Thép có cơ tính tổng hợp cao, có tính dễ định hình tốt, có nhiều chủng loại với nhiều công dụng khác nhau nên là vật liệu có tính ứng dụng cao, được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp xây dựng, cơ khí chế tạo, đóng tàu… 

Đặc tính của thép

Trong quá trình luyện thép, việc phân chia tỉ lệ cacbon và sắt có thể tạo ra rất nhiều cấu trúc thép với đặc tính khác nhau. Vì vậy, việc luyện thép sẽ không chỉ trả ra một sản phẩm cùng loại, còn tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích sử dụng để luyện ra loại thép cho phù hợp. 

Hàm lượng cacbon có trong thép chiếm không quá 2.14% theo trọng lượng.

  • Nếu hàm lượng cacbon càng cao thì sản phẩm thép sẽ có độ cứng cao, tăng độ bền nhưng lại giòn và dễ gãy hơn, khó uốn. 
  • Hàm lượng cacbon càng thấp thì độ dẻo càng tăng 

Có thể bạn muốn biết thêm:

Thép cacbon là gì? (Phân loại theo thành phần hóa học)

Thép cacbon có 2 thành phần chính là sắt và cacbon, các nguyên tố khác có tỉ lệ rất ít, gần như không đáng kể. 

Thép cacbon tuy chỉ có 2 nguyên tố nhưng có thể điều chế theo vô số cách với nhiều công dụng, bằng cách gia giảm hàm lượng cacbon có trong thép, phụ thuộc vào mục đích sử dụng. 

Theo hàm lượng cacbon:

  • Thép cacbon thấp: hàm lượng các bon ≤ 0,25%.
  • Thép cacbon trung bình: hàm lượng các bon 0,25 – 0,6%.
  • Thép cacbon cao: hàm lượng các bon 0,6 – 2%.

Thép Cacbon kết cấu là gì?

Nhóm này có chất lượng cao hơn nhóm chất lượng thường thể hiện ở hàm lượng các tạp chất có hại (S £ 0,04%, P £ 0,035%), hàm lượng cacbon chính xác và chỉ tiêu cơ tính rõ ràng. Thép cacbon kết cấu trong các bảng chỉ dẫn ghi cả thành phần và cơ tính. Thép cacbon kết cấu được dùng trong chế tạo các chi tiết máy chịu lực cao hơn như: bánh răng, trục vít, cam, lò xo…

Theo TCVN ký hiệu thép cacbon kết cấu là chữ C, sau chữ C ghi chỉ số hàm lượng cacbon của thép như: C20, C45, C65…

Ví dụ: C45 trong đó chữ C ký hiệu thép cacbon, 45 chỉ phần vạn cacbon trung bình (tương đương với 0,45%C)

Ký hiệu theo các nước:

  • Nhật (JIS): Ký hiệu SxxC trong đó xx là các số chỉ phần vạn C. Ví dụ mác S45C có 0,45%C.
  • Mỹ (AISI/SAE):  Ký hiệu 10xx trong đó xx là số chỉ phần vạn C. Ví dụ mác 1045 có 0,45%C.

Thép CT3 là gì?

Thép CT3 là loại thép Cacbon thấp có kết cấu thuộc nhóm C, có giới hạn bền là 8, được dùng chủ yếu trong chế tạo chi tiết máy, khuôn mẫu, gia công bản mã,…có nhiều ứng dụng trong xây dựng, kết cấu thép, cầu cảng, gia công kim loại và chi tiết máy

CT là viết tắt của Cacbon thấp, 3 là thép có kết cấu thuộc nhóm C. Theo TCVN 1765 – 75 quy định về Mác thép thì nhóm C bao gồm : CCT34, CCT38,… (trong đó chữ số đằng sau số 3 (cụ thể là 4, 8) chỉ giới hạn bề của thép).

Thép cacbon dụng cụ là gì?

Là loại thép có hàm lượng cacbon cao (0,7 – 1,4%) có hàm lượng tạp chất S và P thấp (< 0,025%). Thép cacbon dụng cụ tuy có độ cứng cao khi nhiệt luyện nhưng chịu nhiệt thấp nên chỉ dùng làm các dụng cụ như: đục, dũa, dụng cụ đo hay các loại khuôn dập.

Theo TCVN ký hiệu thép cacbon dụng cụ là chữ CD, sau chữ CD ghi chỉ số hàm lượng cacbon của thép theo phần vạn như: CD70, CD80, CD100.

Ví dụ: CD100 – chữ CD ký hiệu thép cacbon dụng cụ, 100 chỉ phần vạn cacbon trung bình (tương đương với 1%C).

Có thể bạn muốn biết: Mác bê tông là gì? Định mức cấp phối bê tông M150, M250, M300

Thép hợp kim là gì? (Phân loại theo tổng hàm lượng các nguyên tố kim loại thêm vào)

Thép hợp kim là ngoài 2 nguyên tố chính, còn có sự kết hợp của các thành phần khác với hàm lượng từ 1% – 50% nhằm thay đổi tính chất cơ học của sản phẩm. 

Theo tổng hàm lượng các nguyên tố kim loại thêm vào chia ra:

  • Thép hợp kim thấp: tổng hàm lượng các nguyên tố kim loại khác ≤2,5%.
  • Thép hợp kim vừa: tổng hàm lượng các nguyên tố kim loại khác 2,5-10%.
  • Thép hợp kim cao: tổng hàm lượng các nguyên tố kim loại khác >10%.

Trong xây dựng và gia dụng thường dùng thép hợp kim thấp. Thép hợp kim thấp thường được pha thêm các nguyên tố mangan, crom, silic, niken… với hàm lượng không quá 10%. Mỗi hợp kim pha vào thép có một công năng khác nhau: 

  • CROM (Cr) là thành phần chính để tạo ra thép không gỉ. Tỉ lệ crom dao động trong khoảng 10.5% – 26%. 
  • NIKEN (Ni): niken giúp thép bền và dẻo dai hơn. 
  • MANGAN (Mn): Mangan được thêm vào thép nhằm khử oxy hóa trong quá trình nấu chảy để ngăn ngừa hình thành các chất bẩn sunfua sắt làm cho thép bị nứt. Hàm lượng mangan chỉ chiếm 0.5% – 0.8%. 
  • SILIC(Si) VÀ ĐỒNG (Cu): được thêm vào một lượng nhỏ nhằm chống lại sự ăn mòn của axit sunfuric (H2SO4).
  • NITƠ (Ni): nitơ được thêm vào trong trường hợp này để tăng thêm độ bền cho thép.
  • MOLYPDEN (Mo): là nguyên tố được thêm vào để chống hiện tượng mòn lỗ chỗ bề mặt và mòn nứt. 
  • LƯU HUỲNH (S): lưu huỳnh được thêm vào giúp tăng khả năng gia công. Tuy nhiên chỉ thêm vào một ít để tránh hiện tượng giòn sulfur. 

Thép không gỉ là gì? (inox)

Inox thép không gỉ

Thép không gỉ (hay còn được gọi là inox) là hợp kim sắt chứa ít nhất 10.5% crom. Tính chất nổi bật nhất của thép không gỉ là khả năng chống oxy hóa vượt trội, nó ít bị biến màu hay bị ăn mòn như các kim loại khác. 

Crom trong thép không gỉ có tác dụng tạo ra một màng bao bọc, giúp chống lại các tác nhân bên ngoài, cụ thể khi crom tiếp xúc với không khí sẽ tạo ra crom oxit, lớp crom oxit này rất mỏng bao bọc trên bề mặt vật liệu (mắt thường không nhìn thấy được). 

Lớp crom oxit không tác dụng với nước và không khí nên làm tốt vai trò bảo vệ lớp thép ở bên dưới. Vì vậy, inox hiện nay rất phổ biến, đặc biệt được sử dụng nhiều trong các sản phẩm gia đình. 

Có 4 loại thép không gỉ chính, bao gồm :

  • Austenitic
  • Ferritic
  • Austenitic – Ferritic (Duplex)
  • Martensitic

Các loại kết cấu thép hay gặp

Kết cấu thép là kết cấu để chịu lực của thép. Mỗi loại kết cấu có công năng và ứng dụng khác nhau. Vì vậy cần biết rõ để lựa chọn loại thép và kết cấu thép cho phù hợp.

Thép lá

Là thép đã được cán mỏng (dày 4-160 mm, dài 6 – 12m, rộng 0.5 – 3.8m), chế tạo thành dạng tấm hoặc dạng cuộn. 

Thép hình H, I, U

Thép hình là thép được tạo hình (chủ yếu theo các hình chữ H, U, I, T, thép ống…) bằng cách gia công nhiệt (ủ, thường hóa, tôi, ram), gia công cơ học nóng (cán nóng, rèn), gia công cơ học nguội (cán nguội, kéo, rèn đập…) 

Các hình dạng chủ yếu trên thị trường hiện nay của thép hình: 

  • Thép góc: Hay còn được gọi là thép L hoặc thép V. Thép góc được ứng dụng trong việc sửa chữa các máy móc thiết bị, sử dụng trong các góc cửa sổ cửa chính, sử dụng để làm giá đỡ… 
  • Thép chữ U: Đây là một trong những loại thép hình được sử dụng phổ biến nhất. Được sử dụng cho công trình nhà xưởng, thùng xe, dầm cầu trục… 
  • Thép chữ I: Ứng dụng cao cho các công trình cầu đường, nhà xưởng, cơ khí… 
  • Thép chữ U và I thành mỏng 
  • Các loại thép ống: được ứng dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, đóng tàu, oto… 
Thép hình L
Thép chữ L là một trong những loại thép hình có tính ứng dụng cao

Thép hộp

thép hộp

Thép hộp là loại vật liệu được hình thành từ các tấm thép (tôn) lớn có độ dày tùy chọn, sau đó đi qua hàng loạt khuôn theo những hình dạng mà chúng ta mong muốn để ra được thành phẩm cuối cùng. Thép hộp được phân loại theo hình dạng mặt cắt của chúng là thép hộp vuông và thép hộp chữ nhật.

Thép tròn rỗng (thép ống)

thép ống

Thép ống tròn là dòng sản phẩm có cấu trúc rỗng bên trong, thành thường khá mỏng, tuy nhiên lại có độ bền và khả năng chịu lực rất cao, ngoài ra thép ống rất dễ uốn dẻo nên phù hợp với những công trình có gấp khúc.

Thép tấm (thép cuộn)

thép cuộn

Thép cuộn là một sản phẩm thép được sản xuất với bề mặt trơn hoặc có gân dưới dạng cuộn tròn, được sản xuất bằng một quy trình tinh luyện phức tạp, đòi hỏi trình độ kỹ thuật và công nghệ cao.

Thép cuộn tiếng Anh là Rolled Steel, trong đó thép cuộn cán nóng là Hot Rolled Steel và thép cuộn cán nguội là Cold Rolled Steel.

Thép xây dựng (thép tròn đặc)

Thép thanh hay thép cây là thép xây dựng được gia công theo hình trụ dạng thanh dài 12m/cây, có độ dẻo dai, chịu uốn và độ dãn dài cao. Thép thanh thường được sử dụng cho công trình xây dựng công nghiệp hoặc dân dụng.

Có 2 loại thép thanh:

Thép thanh tròn trơn

thép thanh tròn trơn

Thép thanh tròn trơn là loại Thép được gia công theo hình trụ, có bề ngoài nhẵn trơn, được sản xuất theo khuôn có chiều dài thông thường là 12m/cây với đường kính thông dụng: Ø14, Ø16, Ø18, Ø20, Ø22, Ø25.

Thường được cung cấp ra thị trường theo dạng bó có khối lượng trung bình 2000kg/bó và sử dụng trong các trụ của các công trình xây dựng lớn.

Thép thanh tròn có vân

thép thanh xây dựng tròn có vân

Thép thanh vằn hay thép cốt bê tông có vân (gân) ở mặt ngoài với các đường kính phổ biến Ø10, Ø12, Ø14, Ø16, Ø18, Ø20, Ø22, Ø25, Ø28, Ø32

Thép thanh cuộn

thép cuộn xây dựng

Thép cuộn hay thép dây là loại thép dạng dây được cuộn tròn, có bề mặt trơn nhẵn hoặc có vân (gân) với đường kính thông thường là: Ø6mm, Ø8mm, Ø10mm, Ø12mm, Ø14mm. Thường được cung cấp ra thị trường theo dạng cuộn có khối lượng trung bình 200-459kg/cuộn.

Thép Cuộn thường được sử dụng để gia công kéo dây, xây dựng gia công, xây dựng nhà ở, cầu đường, hầm…

Có thể bạn muốn biết thêm:

Ứng dụng của thép vào cuộc sống của chúng ta

Ngày nay, thép có cực kỳ nhiều ứng dụng, gần như chúng ta không thể sống thiếu thép trong đời sống hàng ngày.

Trong ngành xây dựng

Ứng dụng quan trọng nhất của thép trong ngành xây dựng đó là được sử dụng để làm bê tông cốt thép. Sử dụng thép trong xây dựng sẽ gia tăng sự kiên cố, chắc chắn cho ngôi nhà của bạn.

Bên cạnh đó, thép còn được sử dụng để xây dựng các hạ tầng cơ sở, công trình giao thông để phục vụ nhu cầu của người dân.

Trong ngành công nghiệp đóng tàu

Một trong những ứng dụng của thép mà các bạn không thể bỏ qua chính là sử dụng trong ngành công nghiệp đóng tàu. Nhờ độ bền cao, khả năng chịu nhiệt, mài mòn tốt lại dễ dát mỏng, người ta thường sử dụng thép để đóng tàu thuyền. Đặc biệt phần vỏ tàu là nơi sử dụng nhiều thép nhất để tăng thời gian sử dụng của tàu.

Ngành công nghiệp thép đã phát triển như thế nào?

Ngày nay người ta gọi ngành công nghiệp thép (không gọi là ngành công nghiệp sắt và thép), nhưng trong lịch sử, đó là 2 sản phẩm khác nhau. Ngày nay có một vài loại thép mà trong đó cacbon được thay thế bằng các hỗn hợp vật liệu khác, và cacbon nếu có, chỉ là không được ưa chuộng. 

Ngành thép thường được coi là một chỉ số của sự tiến bộ kinh tế, vì vai trò quan trọng của thép trong phát triển cơ sở hạ tầng và kinh tế tổng thể. Năm 1980, có hơn 500.000 công nhân luyện thép của Hoa Kỳ. Đến năm 2000, số lượng công nhân luyện thép giảm xuống còn 224.000 người.

Sự bùng nổ kinh tế ở Trung Quốc và Ấn Độ đã khiến nhu cầu thép tăng mạnh. Từ năm 2000 đến 2005, nhu cầu thép thế giới tăng 6%. Kể từ năm 2000, một số công ty thép của Ấn Độ và Trung Quốc đã trở nên nổi tiếng, chẳng hạn như Tata Steel (đã mua lại Tập đoàn Corus vào năm 2007), Tập đoàn Baosteel và Tập đoàn Shagang. 

Tuy nhiên, tính đến năm 2017, ArcelorMittal là nhà sản xuất thép lớn nhất thế giới. Năm 2005, Cơ quan Khảo sát Địa chất Anh tuyên bố Trung Quốc là nhà sản xuất thép hàng đầu với khoảng 1/3 thị phần thế giới; Nhật Bản, Nga và Mỹ theo sau lần lượt.

Tương lai bền vững của thép

Thép là ngành công nghiệp thiết yếu và quan trọng trong suốt hành trình lịch sử của loài người. Ngành công nghiệp thép ngày càng hoàn thiện và đổi mới trong công nghệ, nhằm tạo ra những loại thép có đặc tính nổi trội hơn, tính ứng dụng cao hơn trong cuộc sống. 

Tôn Nam Kim cung cấp các sản phẩm thép với độ bền cao, gia công trong nước với công nghệ hiện đại và tiên tiến chuẩn quốc tế, là một trong các nhà máy hiếm hoi ở Việt Nam cho phép gia công các loại thép hiếm có.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc cần được tư vấn về sản phẩm, xin liên hệ với chúng tôi: 

  • Mr. Nguyễn Quốc Phong – (GĐ KDND): (+84)93 859 6889
  • Ms. Võ Thị Thúy Vân (Đại diện bán hàng dân dụng): (+84) 91 469 4555

Xin được đồng hành cùng bạn!

Công ty cổ phần thép Nam Kim
Lô A1, Đường Đ2, KCN Đồng An 2, P. Bình Dương, TP Hồ Chí Minh
T. (+84)274 3748 848 | F. (+84)274 3748 868
Email: info@namkimgroup.vn

Văn phòng đại diện
Tầng 20, AP Tower, 518B Điện Biên Phủ, Phường 21, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh
T. (+84)283 6204 829
Email: info@namkimgroup.vn