Thép Nam Kim (NKG) đạt sản lượng bán hàng kỷ lục trong quý 1/2021, xuất khẩu tăng mạnh nhờ thị trường châu Âu và Mỹ

ton lanh ton kem

Mới đây, Thép Nam Kim (NKG) cũng vừa thông qua chủ trương nhận chuyển nhượng từ Dae Myung Chemical Co. Ltd toàn bộ 100% vốn điều lệ trong Công ty TNHH Dae Myung Paper Việt Nam. Theo NKG, mục đích mua lại Dae Myung Paper Việt Nam nhằm sử dụng đất để làm kho và phân xưởng ống thép theo kế hoạch đã được thông qua năm 2020.

Thép Nam Kim (NKG) vừa công bố các chỉ tiêu sản xuất tháng 3 và quý 1/2021 với đà tăng khá tốt, đặc biệt xuất khẩu. Tổng sản xuất trong tháng 3 đạt 101.766 tấn, trong đó mạ kẽm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 44.320 tấn, tôn lạnh 23.635 tấn, tôn mạ màu 11.031 tấn và ống thép đạt 22.780 tấn. Tổng tiêu thụ tháng đạt 103.481 tấn, riêng xuất khẩu chiếm 62.422 tấn, tương đương hơn 60% tỷ trọng.

Luỹ kế 3 tháng đầu năm, Công ty sản xuất 244.301 tấn, tiêu thụ 240.072 tấn. Lượng xuất khẩu cao kỷ lục với 151.992 tấn, các thị trường chủ lực hiện nay gồm các nước châu Âu và Mỹ.

Năm 2021, ngành thép tiếp tục đón nhận nhiều triển vọng. Theo Hiệp hội thép Việt Nam, nhu cầu thép thế giới tăng 4,1% trong năm nay sau khi ghi nhận mức giảm 2,4% năm trước, được thúc đẩy chính bởi sự hồi phục ở các thị trường phát triển.

Trong nước, nhu cầu tiêu thụ dự kiến tăng 8% nhờ đầu tư hạ tầng tích cực, sự hồi phục của thị trường bất động sản, sự hồi phục của ngành công nghiệp chế biến chế tạo và thu hút vốn được ngoài. Cụ thể, sản lượng tiêu thụ thép xây dựng, thép ống và tôn mạ nội địa năm nay dự kiến tăng lần lượt 9%, 8% và 8%. Xuất khẩu thép Việt Nam cũng được nhận định tích cực hơn trong năm nay.

Theo đó, phía doanh nghiệp trong ngành đồng loạt đặt kế hoạch lạc quan cho năm 2021. Riêng NKG, Công ty dự trình cổ đông kế hoạch doanh thu 16.000 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 600 tỷ đồng; lần lượt tăng 38% và 200% so với năm trước. Công ty cũng lên kế hoạch chia cổ tức tối đa 10% bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu.

Mới đây, HĐQT cũng vừa thông qua chủ trương nhận chuyển nhượng từ Dae Myung Chemical Co. Ltd toàn bộ 100% vốn điều lệ trong Công ty TNHH Dae Myung Paper Việt Nam. Theo NKG, mục đích mua lại Dae Myung Paper Việt Nam nhằm sử dụng đất để làm kho và phân xưởng ống thép theo kế hoạch đã được thông qua năm 2020.

Năm 2020, NKG đạt doanh thu 11.560 tỷ đồng, giảm nhẹ nhưng lợi nhuận sau thuế gấp 6,2 lần, đạt 295 tỷ đồng. Với kết quả đạt được, HĐQT trình cổ tức đợt cuối năm 2020 tỷ lệ 7% bằng cổ phiếu. Ngoài ra, HĐQT trình phương án thưởng cổ phiếu tỷ lệ 13%. Tổng tỷ lệ cổ tức và thưởng là 20% bằng cổ phiếu. Tương ứng, Công ty sẽ phát hành tối đa 1 triệu cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP), không bị hạn chế quyền chuyển nhượng với giá 10.000 đồng/cp, trong đó không phân phối cho Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng Giám Đốc.

Hiện, cổ phiếu NKG đang được giao dịch với giá 24.250 đồng, tăng 152% so với mức giá 16.000 đồng đầu năm 2021, thanh khoảng trung bình trong 30 ngày gần nhất là 4,9 triệu cổ phiếu/phiên.

ton nam kim

Nguồn Cafef.vn: https://cafef.vn/thep-nam-kim-nkg-dat-san-luong-ban-hang-ky-luc-trong-quy-1-2021-xuat-khau-tang-manh-nho-thi-truong-chau-au-va-my-20210409091642543.chn

Ô văng là gì? Quy định thiết kế và 25+ mẫu ô văng cửa sổ đẹp

ô văng là gì

Ô văng và lanh tô là những cụm từ rất thường hay được sử dụng trong thiết kế nhà ở. Cấu tạo của chúng như thế nào, có bao nhiêu loại? Chúng có tác dụng gì?

Trong bài viết viết này Tôn Nam Kim sẽ trình bày cho bạn ô văng là gì, phân loại và cách thi công chúng.

Không những thế Tôn Nam Kim còn tổng hợp hơn 23 mẫu ô văng cửa sổ đẹp cho bạn tham khảo để áp dụng cho chính ngôi nhà của mình.

Ok, bắt đầu thôi!

Ô văng là gì?

Ô văng (tiếng Anh là Chajja, Door Overhang hoặc Window Overhang) là kết cấu nhô ra khỏi tường, nằm phía trên hoặc ngang với lanh tô cửa đi và cửa sổ, có cấu trúc dốc hoặc ngang, dùng để bảo vệ và ngăn chặn nắng mưa cho cửa sổ và cửa đi.

Có thể bạn muốn biết: Lanh tô là gì? 7 Loại lanh tô + Cách triển khai bản vẽ 2021

Các loại ô văng

Hiện nay có rất nhiều loại ô văng khác nhau chúng ta có thể phân chia theo vật liệu cấu tạo chính:

  1. Ô văng bê tông cốt thép
  2. Ô văng kính gỗ hay thép kính
  3. Ô văng khung thép: sử dụng khi cần một 

Hoặc phân chia theo hình thức thiết kế:

  1. Ô văng bê tông cốt thép chữ nhật đơn giản
  2. Ô văng kiểu nhà kiến trúc phục hưng, châu Âu, sử dụng gờ chỉ và hoa văn lớn.
  3. Ô văng mái chèo có ốp ngói
  4. Ô văng sắt tạo hình hiện đại
  5. Ô văng gỗ truyền thống
  6. Ô văng mái kết hợp
  7. Và một số loại khác…

Tôn Nam Kim sẽ chia sẻ kỹ hơn về mẫu thiết kế ô văng đẹp cho cửa đi và các mẫu ô văng cửa sổ đẹp ở phần cuối của bài để bạn tham khảo.

Cấu tạo ô văng

Hiện nay, với sự phát triển và phổ biến của nhà bê tông cốt thép, nhà khung thép thì ô văng bê tông cốt thép cũng là một sự lựa chọn được nhiều gia đình tin tưởng.

Khi đó người ta thường kết hợp cả lanh tô và ô văng với nhau thành một khối thống nhất.

Hình bên dưới là bản vẽ cấu tạo lanh tô ô văng:

cấu tạo ô văng lanh tô

Cách bố trí thép ô văng bê tông cốt thép cũng giống như việc bố trí một tấm sàn với diện tích nhỏ và nhẹ hơn rất nhiều. Bởi vậy nó vẫn tuân theo những nguyên tắc bố trí thép sàn tiêu chuẩn. Bạn có thể đọc kỹ hơn ở bài viết trước đây của Tôn Nam Kim nhé.

Ngoài ra bạn cũng có thể xem clip 4p bên dưới để biết rõ hơn cách bố trí thép sàn ô văng:

Quy định về thi công ô văng

Nếu bạn không biết thì việc xây dựng ô văng cũng phải tuân theo một số quy định của nhà nước. Cụ thể là tại điều 2 quyết định số 04/2008/QĐ-BXD, điều luật về xây dựng ô văng được quy định tại bộ xây dựng như sau:

Đối với phần nhô ra cố định

Trong khoảng không từ mặt vỉa hè lên tới độ cao 3.5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhô quá chỉ giới đường đỏ, trừ các trường hợp dưới đây:

  • Đường ống đứng thoát nước mưa ở mặt ngoài nhà: được phép vượt qua đường đỏ không quá 0,2m và phải đảm bảo mỹ quan;
  •  Từ độ cao 1m (tính từ mặt vỉa hè) trở lên, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí được phép vượt đường đỏ không quá 0,2m.

Trong khoảng không từ độ cao 3.5m (so với mặt vỉa hè) trở lên, các bộ phận cố định của nhà (ô-văng, sê-nô, ban công, mái đua…, nhưng không áp dụng đối với mái đón, mái hè) được vượt quá chỉ giới đường đỏ theo những Điều kiện sau:

  • Độ vươn ra (đo từ chỉ giới đường đỏ tới mép ngoài cùng của phần nhô ra), tùy thuộc chiều rộng lộ giới, không được lớn hơn giới hạn được quy định ở bảng 2.9, đồng thời phải nhỏ hơn chiều rộng vỉa hè ít nhất 1,0m, phải đảm bảo các quy định về an toàn lưới điện và tuân thủ quy định về quản lý xây dựng áp dụng cụ thể cho khu vực;
  • Vị trí độ cao và độ vươn ra cụ thể của ban công phải thống nhất hoặc tạo được nhịp điệu trong hình thức công trình kiến trúc, tạo được không gian kiến trúc cảnh quan trong từng cụm nhà cũng như trong tổng thể toàn khu vực;
  • Trên phần nhô ra chỉ được làm ban công, không được che chắn tạo thành lô-gia hay buồng.

Bảng 2.9: Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô văng

Chiều rộng lộ giới (m)Độ vươn ra tối đa Amax (m)
Dưới 7m0
7.120,9
>12.151,2
>151,4

Đối với phần nhô ra không cố định

Cánh cửa: ở độ cao từ mặt hè lên 2,5m các cánh cửa (trừ cửa thoát nạn nhà công cộng) khi mở ra không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.

Phần ngầm dưới mặt đất

Bộ xây dựng quy định rằng mọi bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.

Đối với mái đón và mái hè phố

Nhà nước và bộ xây dựng khuyến khích việc xây dựng mái hè phục vụ công cộng để tạo điều kiện thuận lợi cho người đi bộ. Tuy nhiên mái đón, mái hè phố phải tuân theo các quy định sau:

  • Được thiết kế đồng bộ cho cả dãy phố hoặc cụm nhà, đảm bảo tạo cảnh quan
  • Đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy
  • Ở độ cao cách mặt vỉa hè 3,5m trở lên và đảm bảo mỹ quan đô thị
  • Không vượt quá chỉ giới đường đỏ
  • Bên trên mái đón, mái hè phố không được sử dụng vào bất cứ việc gì khác (như làm ban công, sân thượng, sân bày chậu cảnh…)

Ghi chú:

  1. Mái đón: là mái che của cổng, gắn vào tường ngoài nhà và đua ra tới cổng vào nhà và hoặc che một phần đường đi từ hè, đường vào nhà
  2. Mái hè phố: là mái che gần vào tường ngoài nhà và che phủ một đoạn vỉa hè

Các quy định về các bộ phận nhà được phép nhô ra

Độ cao so với mặt hè (m)Bộ phận được nhô raĐộ vươn tối đa (m)Cách mép vỉa hè tối thiểu (m)
>2.5Gờ chỉ, trang trí0.2
>2.5Kết cấu di động: Mái dù, cánh cửa1.0
>3.5Kết cấu cố định (phải nghiên cứu quy định trong tổng thể kiến trúc khu vực)
Ban công mái đua1.0
Mái đón, mái hè phố0.6

Trát ô văng chống thấm

Chống thấm cho ô văng cũng là một trong những vấn đề quan trọng khi thi công ô văng. Trực quan nhất là bạn hãy xem video bên dưới để hiểu quy trình chống thấm cho ô văng như thế nào:

Tổng hợp các mẫu ô văng cửa sổ đẹp nhất mà bạn có thể áp dụng ngay cho căn nhà

Ô văng bê tông cốt thép chữ nhật đơn giản.

mẫu ô văng cửa sổ đẹp

Thiết kế ô văng mái kết hợp.

ô văng kết hợp mái bê tông
ô văng kết hợp mái bê tông
ô văng mái kết hợp
ô văng mái kết hợp
ô văng mái bê tông kết hợp

Ô văng kiểu nhà kiến trúc phục hưng, châu Âu, sử dụng gờ chỉ và hoa văn lớn.

ô văng kiểu châu Âu
ô văng châu âu
ô văng châu âu
ô văng châu âu

Ô văng mái chèo có ốp ngói.

ô văng mái ngói

Ô văng sắt/thép tạo hình hiện đại.

ô văng sắt thép
ô văng sắt thép tấm poly
mau o vang cua so dep 9 min

Ô văng vải nhưng cũng rất dễ thương.

ô văng vải

Ô văng gỗ hiện đại.

ô văng gỗ
ô văng gỗ
ô văng gỗ
ô văng gỗ

Ô văng tôn mạ kẽm.

ô văng tôn mạ kẽm
ô văng tôn mạ kẽm

Ô văng treo khung thép.

ô văng treo khung thép
ô văng treo khung thép

Ô văng gỗ treo.

mau o vang cua so dep 14 min

Ô văng kính treo.

ô văng kính treo

Ô văng mái kính/tấm poly.

ô văng kính
ô văng tấm poly

Tổng kết

Hy vọng qua bài viết này bạn đã có một cái nhìn tổng quan hơn về ô văng là gì, các loại ô văng kèm thiết kế của nó, cấu tạo ô văng ra sao và cách thi công ô văng như thế nào.

Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác về chủ đề này, đừng ngần ngại để lại bình luận bên dưới cho chúng tôi.

Tôn Nam Kim – doanh nghiệp sản xuất tôn mạ hàng đầu Việt Nam – xin được đồng hành cùng bạn.

Lanh tô là gì? 7 Loại lanh tô + Cách triển khai bản vẽ 2021

lanh tô là gì?

Bài viết này Tôn Nam Kim sẽ trả lời cho các thắc mắc:

  • Lanh tô là gì?
  • 7 loại lanh tô thông dụng nhất hiện nay là những loại nào?
  • Chi tiết cấu tạo của lanh tô ra sao?
  • Cách bố trí lanh tô cửa cuốn
  • Cách triển khai bản vẽ kỹ thuật của lanh tô

Bắt đầu luôn nhé!

Lanh tô là gì

Lanh tô là bộ phận dầm đỡ tường có thể được làm bằng gạch, bê tông cốt thép, gạch cốt thép, gỗ hay thép định hình. Chức năng chính của lanh tô là đỡ khối tường nằm trên cửa sổ, cửa ra vào để tạo nên các lỗ cửa ở bề mặt tường. Tùy theo độ lớn, tải trọng vật liệu, hình dáng lỗ cửa mà chủ thầu sẽ quyết định chọn loại lanh tô nào.

Video thực tế bên dưới sẽ giới thiệu cho bạn các loại lanh tô cửa sổ, lanh tô cửa đi trong gia đình và cách thi công của nó:

Phân loại 7 loại lanh tô

Có khá nhiều loại lanh tô được sử dụng từ ngày xưa đến nay, bên dưới Tôn Nam Kim xin tổng hợp 6 loại lanh tô thường được sử dụng nhiều nhất:

  1. Lanh tô gạch
  2. Lanh tô gạch cốt thép
  3. Lanh tô cuốn (gạch)
  4. Lanh tô gỗ
  5. Lanh tô đá
  6. Lanh tô thép mạ kẽm
  7. Lanh tô bê tông cốt thép

Lanh tô gạch

lanh tô gạch

Đây là loại ít phổ biến nhất bởi nó phụ thuộc rất lớn vào cấu trúc cách xếp gạch. Chỉ có một vài hình dạng nhất định và chúng được ứng dụng nhiều từ những ngày đầu khi mà công cụ và kỹ thuật xây dựng còn thô sơ.

Lanh tô gạch cốt thép

lanh tô gạch cốt thép

Cũng giống như loại đầu tiên nhưng loại này bắt buộc phải dùng vữa xi măng cát mác 50. Trên cốp pha phủ lớp vữa xi măng M50 dày từ 2-3cm, ở giữa đặt thép tròn có d=6mm hoặc thép bản 20 x 1mm. 

Cứ nửa gạch sẽ đặt một cốt thép,hai đầu cốt thép uốn cong và đặt sâu vào trong tường ít nhất tầm 1–1.5 gạch. Phía trên dùng vữa xi măng xây từ 5-7 hàng gạch, lưu ý độ cao không được nhỏ hơn ¼ R lỗ tường.

Loại lanh tô này chỉ áp dụng dành cho những lỗ cửa có R<2m và không phải chịu ảnh hưởng của lực chấn động. Bởi loại này không chịu lực hay chỉ chịu tải trọng nhỏ.

Khi tải trọng lanh tô lớn, R lỗ cửa > 2m, thì cốt thép phải lấy dựa vào tính toán và tuân theo quy phạm kết cấu.

Lanh tô cuốn

Loại này có 2 loại là lanh tô gạch cuốn thẳng và cuốn vành lược.

Lanh tô cuốn thẳng

Loại này dùng gạch xây nghiêng. Viên gạch ở trung tâm xây thẳng đứng (gọi là viên khóa, có hình cánh quạt), những viên còn lại ở hai bên xây nghiêng. Tốt nhất là sử dụng gạch đã chặt xiên để xây ở hai đầu, điều này sẽ giúp cho mạch vữa song song.

lanh tô cuốn thẳng

Tuy vậy ở trường hợp thông dụng hơn, người ta vẫn dùng gạch không được chặt xiên để xây, khiến cho mạch vữa trên rộng dưới hẹp. Mạch vữa rộng nhất không được lớn hơn 20mm, nhỏ nhất không dưới 7mm.

Khi xây ở chính giữa, người ta có thể nâng cao lên 1/50 chiều rộng lỗ tường. Như vậy sau khi xây xong lanh tô tự võng sẽ gần nằm ngang.

Độ cao của cuốn thẳng nói chung là 1 hoặc 1.5 gạch. Kích thước lanh tô cửa cuốn thẳng thích hợp cho độ lớn lỗ cửa đến 1.25m.

Lanh tô cuốn vành lược

lanh tô gạch cuốn

Hình cung của cuốn vành lược là một đoạn cung tròn, bán kính nhỏ nhất bằng ½ của chiều rộng lỗ cửa (cuốn ½ tròn). Bán kính lớn nhất là loại vô hạn (tức cuốn thẳng).

Độ cao của cuốn bằng 1/12-1/2L, thông thường 1/8L (trong đó L là chiều rộng lỗ cửa), bán kính bằng chiều rộng lỗ cửa.

Để lanh tô cuốn vành lược có độ cong lớn, tốt nhất nên dùng gạch xiên. Khi độ cong nhỏ thì có thể dùng gạch phổ thông với mạch vữa điều chỉnh. Mạch vữa rộng hẹp cũng trong khoảng 7–20mm.

Lanh tô cuốn vành lược thích hợp cho lỗ cửa có chiều rộng 1.5–1.8m. Nếu dùng vữa mác chiều cao cuốn có thể đạt từ 0.5-2 gạch.

Có thể bạn muốn biết: Nhà container: kinh nghiệm và tổng hợp 30+ thiết kế mẫu nhà container đẹp ngây ngất

Lanh tô gỗ

Lanh tô gỗ

Trước đây khi công nghệ xây dựng còn thô sơ, loại lanh tô này được sử dụng rất nhiều khi xây nhà.

Hiện nay, loại này chúng ta sẽ gặp chủ yếu ở vùng núi, vì những nơi này có nguồn gỗ tự nhiên dồi dào. Các công trình ở đây thường dùng gỗ để kết hợp xây dựng nhà. Tiện lợi và nhanh gọn, không thua gì các loại lanh tô khác và đặc biệt mang lại hiệu quả về mặt kinh tế cao.

Hoặc bạn cũng có thể thấy chúng ở những khu resort với những bungalow xây bằng đất nung, đất sét, gần gũi với thiên nhiên.

Về cơ bản chúng không chịu lực được quá nhiều như thép, đá hay bê tông cốt thép.

Lanh tô đá

lanh tô đá

Đây là loại phổ biến ở những vùng không khí lạnh, đặc biệt là ở những nơi có rất nhiều đá. Độ dày lanh tô là yếu tố quan trọng nhất của nó.

Chiều cao của loại này tầm 10cm với mỗi một mét nhịp, với giá trị tối thiểu là 15cm. Chúng được sử dụng lên đến các nhịp 2 mét. Trong kết cấu chịu tải trọng, các vết nứt có thể được hình thành vì bản chất chịu kéo yếu của đá. Do đó cần thận trọng.

Lanh tô thép mạ kẽm

Loại này sẽ được sử dụng khi vật liệu xây tường có tải trọng nặng và độ rộng cửa lớn. Chúng bao gồm các đoạn kênh hoặc dầm thép cuộn. Chúng có thể sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp tùy thuộc vào yêu cầu.

Khi được sử dụng đơn lẻ, dầm thép hoặc được nhúng vào bê tông hoặc được ốp bằng đá để giữ cho chiều rộng bằng với chiều rộng của tường. Khi nhiều hơn một đơn vị được đặt cạnh nhau, chúng được giữ ở vị trí bằng bộ tách ống.

Có thể bạn muốn biết: Nhà lắp ghép: Ưu điểm, cấu tạo, báo giá năm 2021 và các mẫu nhà đẹp

Lanh tô bê tông cốt thép

Theo phương thức thi công có thể chia ra làm 2 loại là lanh tô bê tông cốt thép đổ tại chỗ và đúc sẵn.

Lanh tô bê tông cốt thép đổ tại chỗ

Chiều rộng của nó bằng chiều dày tường gạch. Chiều cao và số lượng cốt thép sẽ do tính toán quyết định. 

Khi chiều dày tường từ 1.5 gạch trở lên, lanh tô có thể làm hình chữ L và lợi dụng bộ phận lộ ra làm gối tựa đỡ phần tường gạch phía ngoài. Như thế mặt đứng (nếu tường không trát) có cảm giác bớt độ dày của lanh tô.

lanh tô bê tông cốt thép đổ tại chỗ

Đối với đổ sàn tại chỗ, khi độ cao của lanh tô và sàn xấp xỉ nhau thì nên kết hợp lanh tô và sàn luôn một khối, cũng như có thể kết hợp với ô văng để giảm bớt khối lượng khi thi công đổ lanh tô.

Nếu lỗ cửa sổ có độ cao bằng nhau và nằm gần nhau thì người ta có thể liên kết các lanh tô đơn lại với nhau để thành hệ giằng tường. Giằng tường có tác dụng tăng cường độ ổn định và độ vững cho nhà, tránh cho thần tường nứt gãy do lún không đều.

Loại này cũng thường được ứng dụng để xây lanh tô thang máy vì nó sẽ được đổ cùng một lúc với hệ khung hố thang.

lanh tô bê tông cốt thép đổ tại chỗ

Video ngắn bên dưới sẽ giới thiệu cho bạn quá trình đổ tại chỗ của lanh tô bê tông cốt thép:

Lanh tô bê tông cốt thép đúc sẵn

Bạn sẽ nhìn thấy lanh tô đúc sẵn chính bằng bội số của kích thước ½ viên gạch, đối với chiều cao dày khoảng 1-3 hàng gạch còn chiều rộng nên từ ½ gạch, 1 gạch hoặc 1.5 gạch.

Trong thi công người ta hay sử dụng loại đúc sẵn vì tốc độ thi công sẽ rút ngắn rất nhiều.

Có thể bạn muốn biết: Nhà khung thép: Ưu điểm, mẫu nhà, cách thi công và chi phí

Cách triển khai bản vẽ kỹ thuật lanh tô

Để biết cách triển khai bản vẽ kỹ thuật lanh tô như thế nào bạn chỉ cần xem clip bên dưới nhé:

Cách bố trí lanh tô cửa cuốn mặt tiền

Nếu bạn đang thắc mắc cách bố trí lanh tô cửa cuốn như thế nào thì hãy xem clip bên dưới:

Tổng kết

Mong rằng bài viết này đã giải đáp hết mọi thắc mắc của bạn về lanh tô là gì, các loại lanh tô thường gặp và cấu tạo của chúng.

Nếu có bất kỳ câu hỏi thắc mắc gì đừng ngần ngại để lại bình luận bên dưới cho chúng tôi.

Tôn Nam Kim – doanh nghiệp sản xuất tôn mạ hàng đầu Việt Nam – xin được đồng hành cùng bạn.

Đà kiềng là gì? Phân biệt đà kiềng và giằng móng (+ video minh họa)

đà kiềng là gì

Trong xây dựng, để gia cố nền móng, chúng ta có 2 cấu kiện thường được sử dụng là giằng móng (dầm móng) và đà kiềng. 

Có nhiều người nghĩ 2 cấu kiện này đều có tác dụng giống nhau nhưng thật ra không phải vậy.

Ở bài viết này Tôn Nam Kim sẽ giải thích cho bạn đà kiềng là gì, cách phân biệt đà kiềng và giằng móng, và cách xây dựng đà kiềng mang lại hiệu quả cao nhất.

Đà kiềng là gì?

thi công cốp pha và đổ bê tông đà kiềng

Đà kiềng (tiếng Anh là Plinth beam) là giằng các chân cột móng lại với nhau (đôi lúc gọi là giằng cột), nhằm ổn định các cột, giữ khoảng cách các chân cột và cột không bị nghiêng trong quá trình xây dựng, nâng đỡ cột để xây tường. Nằm ở vị trí chân cột và cao hơn đài móng (hay đế móng). Đà kiềng và cột kết hợp với nhau tạo thành bộ khung vững chắc chịu lực cho ngôi nhà.

Có thể bạn muốn biết: Lanh tô là gì? 7 Loại lanh tô và cách triển khai bản vẽ chi tiết

Phân biệt đà kiềng và giằng móng (dầm móng)

giằng móng dầm móng

Nhiều công trình ngày nay chỉ sử dụng giằng móng vì nó thích hợp với các công trình lớn và xây trực tiếp thay vì lắp ghép các giằng móng đúc sẵn. Chính vì vậy mà rất nhiều người nhầm giữa đà kiềng và giằng móng giống nhau.

Giằng móng (hay còn gọi là dầm móng) là kết cấu nằm theo phương ngang của nhà. Có nhiệm vụ đỡ một phần lực của tường bao truyền vào móng. Giằng móng có thể nằm ngoài giữa và mặt trong của cột, tuỳ thuộc vào vị trí của tường.

Từ định nghĩa trên chúng ta có thể phân biệt được đà kiềng và giằng móng là 2 kết cấu khác nhau. Có thể phân biệt đơn giản là dầm móng có cấu tạo bê tông cốt thép, phân thành dầm móng dạng chữ nhật, chữ T hoặc hình thang.

Tuy vậy trong thực tế, chúng ta có thể gặp công trình mà chỉ có dầm móng và tường xây trực tiếp lên nó, lúc này nhiều người cũng gọi nó là đà kiềng. Cũng có thể gặp trường hợp chỉ có đà kiềng nhà cấp 4, lúc này một số người lại gọi nó là dầm móng. Cũng có thể có công trình có cả 2 loại kết cấu.

Có thể bạn muốn biết: Nguyên tắc và kinh nghiệm bố trí thép dầm cột

Vai trò của đà kiềng

Đà kiềng đóng góp vai trò rất quan trọng trong việc chống lún lệch móng và đỡ các bức tường trong kết cấu của nhà. 

Đặc biệt, với những công trình nhà phố, khi xung quanh là nhà của các người dân khác, công trình phải sử dụng móng cọc cừ tràm hoặc bê tông cốt thép, giữa cột và cọc lại xuất hiện độ lệch tâm lớn thì đà kiềng sẽ chịu lực uốn cho căn nhà thông qua các cột.

Ngoài ra, đà kiềng còn có những tác dụng chính như:

  1. Định vị chân cột, giữ 1 khoảng cách ổn định giữa các chân cột. Trong trường hợp thi công những phần trên như sàn, mái nhà thì các cột cũng sẽ không bị xê dịch hay thay đổi.
  2. Tham gia vào toàn bộ kết cấu của căn nhà, chịu được ứng suất do công trình gây ra, hạn chế tình trạng lún lệch xảy ra ở bất kỳ vị trí nào của móng.
  3. Có trách nhiệm đảm bảo toàn tải trọng cho tường, hạn chế được tình trạng nứt tường trong thời gian dài sử dụng công trình. Điều này vừa giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa lại đảm bảo tính thẩm mỹ cho toàn căn nhà.

Clip trực quan về đóng cốp pha đà kiềng nhà cấp 4:

Cao độ đà kiềng bao nhiêu thì đúng chuẩn?

Tùy kích thước công trình và móng được xây dựng bằng phương pháp nào ví dụ: như móng làm bằng cừ tràm, cọc tre hay cọc bê tông. Đà kiềng sẽ có kích thước tương ứng. Bên dưới là 2 trường hợp dễ gặp nhất khi thi công đà kiềng:

Đối với đà kiềng móng cọc cừ tràm

Thông thường lựa chọn sẽ do các kỹ sư quyết định, bạn cũng nên hỏi ý kiến kỹ sư xây dựng để đảm bảo an toàn khi thi công. Tuy nhiên, vẫn có thể có giải pháp như sau:

  1. Cao độ đà kiềng ngang và dọc bằng nhau và bằng cao độ của đài cọc: thường được sử dụng ở những nơi không có tải trọng động như xe tải qua lại. Ưu điểm của giải pháp này là dễ thi công, tạo tính toàn khối tốt giữa cọc, đài cọc và đà kiềng, tiết kiệm được một lượng đáng kể bê tông. Tuy nhiên, việc thi công hệ thống cấp thoát nước sẽ khó khăn hơn do phải đào đất sâu dưới đáy đà kiềng để đặt ống.
  2. Cao độ đà kiềng ngang bằng cao độ đài cọc và đáy đà kiềng dọc bằng cao độ đài cọc: Thường sử dụng đối với nhà phố. Ưu điểm, dễ thi công hệ thống cấp thoát nước. Công tác gia công lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông đà kiềng và cột phải tuân thủ các nguyên tắc tiêu chuẩn.

Có thể bạn muốn biết: Bố trí thép sàn 2 lớp: Nguyên tắc và cách làm đúng chuẩn

Đối với đà kiềng móng đơn và móng băng

Cao độ mặt trên của đà kiềng thường thấp hơn nền hoàn thiện khoảng 7 đến 10cm dành cho các lớp bê tông nền, vữa lót và gạch nền. Hạn chế thi công mặt đà kiềng thấp hơn rồi xây bó nền bằng gạch, vì như vậy nước sẽ thấm theo bó nền làm tường bên trên bị ẩm ảnh hưởng đến chất lượng và thẩm mỹ ngôi nhà.

Clip đổ bê tông đà kiềng nhà cấp 4:

Có thể bạn muốn biết: Ô văng là gì? Quy định thiết kế và 25+ mẫu ô văng cửa sổ đẹp

Kỹ thuật thi công đà kiềng như thế nào là tốt nhất?

cận cảnh thi công đà kiềng

Để công trình có tuổi thọ lâu, đảm bảo độ bền và sức chịu lực cao khi xây dựng thì không được bỏ qua đà kiềng. Muốn thi công đà kiềng hiệu quả nhất hãy áp dụng kỹ thuật được chia sẻ ngay sau đây.

  • Bước 1: Buộc thép lại tạo thành khung và đặc vào vị trí đã định vị. Kê các vật có độ dày 30mm vào dưới khung cốt thép để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép
  • Bước 2: Lắp dựng khuôn đúc bê tông bằng ván gỗ và đóng lại thành hộp tập kết lại. Tiến hành điều chỉnh khuôn ván đúng theo yêu cầu vị trí đã thiết kế. Cố định khuôn ván bằng cây gỗ 30mm x 50mm
  • Bước 3: Trộn và đổ bê tông vào khuôn ván. Dùng đầm dùi đầm kỹ bê tông để không có bọt khí.
  • Bước 4: Sau 1 – 2 ngày tháo ván không theo đúng yêu cầu kỹ thuật, trong lúc tháo dỡ hạn chế làm sứt mẻ cấu kiện đà giằng.

Cận cảnh quá trình thi công đà kiềng nhà phố quận Tân Bình:

Có thể bạn muốn biết: Bảng tra thép: diện tích cốt thép xây dựng cập nhật mới nhất

Tổng kết

Đà kiềng là biện pháp được sử dụng để công trình có được sức chịu lực cao hơn, đặc biệt là các công trình trên nền đất yếu. Lưu ý đà kiềng và cốp pha bằng gạch có thể sẽ phát sinh thêm chi phí nhưng đổi lại là sự ổn định và thời gian thi công nhanh chóng nên bạn có thể áp dụng cho công trình.

Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn nắm rõ đà kiềng là gì. Nếu bạn còn có thắc mắc khác về đà kiềng, hãy bình luận bên dưới cho chúng tôi biết nhé.

Tôn Nam Kim – doanh nghiệp sản xuất tôn mạ hàng đầu Việt Nam – xin được đồng hành cùng bạn!

Vật liệu composite là gì? 8 Ưu điểm quan trọng nhất

Composite là gì

Chắc bạn đã từng nghe composite là loại vật liệu của tương lai bởi nó kết hợp rất nhiều kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại ở trong đó.

Tuy nhiên composite cũng có mặt từ rất lâu trước đây từ lúc con người bắt đầu xây dựng ra những công trình để ở và sinh hoạt.

Vậy composite là gì?

Bài viết này sẽ trả lời chi tiết cho bạn tất tần tật về vật liệu composite.

Vật liệu composite là gì?

Vật liệu composite (hay còn có tên gọi khác là composite, vật liệu compozit, vật liệu tổng hợp) là loại nguyên vật liệu được tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu có tính chất vật lý và hóa học khác nhau, loại vật liệu này sẽ mang tính chất và những công dụng vượt trội hơn hẳn so với những vật liệu ban đầu.

Những vật liệu tổng hợp đã được con người sử dụng từ rất lâu trước đây. Khi con người biết trộn những viên sỏi nhỏ vào đất để làm gạch. Hay trộn bùn với rơm băm nhỏ để làm vách nhà,… Có thể bạn không để ý nhưng bê tông chính là loại vật liệu composite và chúng cực kỳ phổ biến.

Dù đã xuất hiện từ lâu nhưng ngành khoa học về vật liệu composite chỉ mới hình thành khi xuất hiện công nghệ chế tạo tên lửa (Mỹ) vào những năm 1950. Từ đó đến nay khoa học công nghệ của loại vật liệu này đã phát triển trên toàn thế giới với tên gọi “vật liệu composite”.

Video 1:47s bên dưới sẽ giải thích cực kỳ trực quan cho bạn:

Có thể bạn muốn biết: Mác thép là gì? Phân loại, tiêu chuẩn và mọi thứ bạn cần biết a-z

Cấu tạo và đặc tính của composite

cấu tạo vật liệu composite là gì

Cấu tạo của composite

Vật liệu composite thường gồm hai thành phần chính: Vật liệu cốt và vật liệu nền.

  • Vật liệu cốt (vật liệu gia cường): tiếng anh là Fiber. Thành phần này giúp composite có các đặc điểm cơ lý tính cần thiết như sức mạnh và độ cứng. Về cơ bản, có hai kiểu vật liệu cốt là dạng cốt sợi (ngắn hoặc dài) như sợi thủy tinh, sợi cacbon, sợi acramic… và dạng cốt hạt như hạt kim loại, hạt đất sét, bột đá bột gỗ…
  • Vật liệu nền (tiếng anh là Matrix): Đây là loại vật liệu pha có chức năng đảm bảo các thành phần cốt bên trong composite được liên kết với nhau nhằm tạo ra tính nguyên khối và thống nhất cho composite. Vật liệu nền có thể là polymer (polyester, PE, PP, PVC, Epoxy, cao su…), kim loại nấu chảy, ceramic (xi măng…).

Xem thêm về các loại vật liệu cốt như sợi thủy tinh và sợi cacbon ở 2 video ngắn (chưa đến 5 phút) nhưng cực kỳ hấp dẫn bên dưới:

Có thể bạn muốn biết: Tiêu chuẩn ASTM là gì? Tầm quan trọng trong ngành công nghiệp vật liệu

Đặc tính của composite

Đặc tính vật liệu cốt

  • Đóng vai trò là điểm chịu ứng suất tập trung.
  • Tính kháng hóa chất môi trường và nhiệt độ.
  • Phân tán tốt vào vật liệu nền.
  • Thuận lợi cho quá trình gia công.
  • Truyền nhiệt và giải nhiệt tốt.
  • Thân thiện với môi trường.

Đặc tính vật liệu nền

  • Là chất kết dính và tạo môi trường phân tán.
  • Truyền ứng suất sang pha gia cường khi có ngoại lực tác dụng.
  • Bảo vệ vật liệu cốt không bị hư hỏng do tấn công của môi trường.
  • Bền dẻo dai (chống lại sự phát triển của vết nứt).
  • Ngoài ra còn đóng góp các tính chất cần thiết khác như: cách điện, độ dẻo dai, màu sắc…

Nhựa có phải là composite hay không?

Đây là khái niệm dễ bị nhầm lẫn. Có nhiều loại nhựa tổng hợp là vật liệu composite nhưng không phải mọi loại nhựa (plastic) đều là vật liệu composite.

Trên thực tế, hầu hết các loại nhựa (plastic) – loại được sử dụng để làm đồ chơi, chai nước và các vật dụng quen thuộc khác – không phải là vật liệu composite. Chúng là nhựa nguyên chất.

Nhựa polyme (chẳng hạn như polyester, vinyl ester, epoxy hoặc phenolic) cũng thường chỉ là nhựa không phải composite.

Có những loại vật liệu composite phổ biến nào hiện nay?

Ứng dụng sợi thủy tinh trong vật liệu composite
Ứng dụng sợi thủy tinh trong vật liệu composite

Một số vật liệu composite phổ biến hiện nay bao gồm:

  • Gốm composite (Ceramic composite): Gốm được trải ra trong một ma trận gốm. Chúng tốt hơn gốm sứ bình thường vì chúng có khả năng chống sốc nhiệt và chống gãy
  • Composite kim loại (Metal composite): Một kim loại kết hợp với nhựa tổng hợp
  • Bê tông cốt thép (Reinforced concrete): Bê tông được gia cố bằng vật liệu có cường độ chịu kéo cao như thanh cốt thép
  • Bê tông cốt sợi thủy tinh (Glass fibre reinforced concrete): Bê tông được đổ theo cấu trúc sợi thủy tinh với hàm lượng zirconia cao
  • Bê tông mờ (Translucent concrete): Bê tông bao bọc các sợi quang
  • Gỗ kỹ thuật (Engineered wood): Gỗ sản xuất kết hợp với các vật liệu rẻ tiền khác (ví dụ sẽ là ván dăm), vật liệu đặc biệt như veneer (đọc là vơ-nia) cũng có thể được tìm thấy trong composite này.
  • Ván ép (Plywood): Gỗ kỹ thuật bằng cách dán nhiều lớp gỗ mỏng lại với nhau ở các góc độ khác nhau.
  • Tre kỹ thuật (Engineered bamboo): Các dải sợi tre được dán lại với nhau để tạo thành một tấm ván. Đây là một composite hữu ích do thực tế nó có độ bền nén, kéo và uốn cao hơn gỗ
  • Thép composite (Steel composite): ứng dụng để làm nhà khung thépnhà container với độ bền cao hơn rất nhiều so với thép truyền thống.
  • Gỗ nhựa composite (Wood-plastic composite): Sợi gỗ hoặc bột đúc bằng nhựa
  • Sợi thủy tinh (Fibreglass): Sợi thủy tinh kết hợp với nhựa tương đối rẻ và linh hoạt
  • Polymer gia cố bằng sợi carbon (Carbon Fibre reinforced polymer): Sợi carbon được đặt trong nhựa có tỷ lệ độ bền trên trọng lượng cao
  • Giấy tráng nhựa (Plastic coated paper): Giấy được tráng nhựa để nâng cao độ bền. Được sử dụng trong các bộ bài cao cấp mà chúng ta chơi

Có thể bạn muốn biết: Mác bê tông là gì? Định mức cấp phối bê tông M 150, M250, M300

Ưu và nhược điểm của vật liệu composite

Minh họa vật liệu composite nhiều lớp

Hãy cùng nhau điểm qua ưu và nhược điểm của composite để hiểu tại sao đây là một trong những loại vật liệu của tương lai.

Ưu điểm của vật liệu composite

Vật liệu composite có khá nhiều ưu điểm:

  • Khối lượng nhẹ, độ bền cơ học cao 
  • Độ cứng và uốn kéo tốt.
  • Khả năng chịu đựng thời tiết, chống lão hóa, chống tia UV cao
  • Cách điện và cách nhiệt tốt
  • Khả năng kháng hóa chất và kháng ăn mòn cao, không gây tốn kém trong bảo quản, không cần phải sơn phủ chống ăn mòn.
  • Dễ tạo hình, tạo màu, thay đổi và sửa chữa.
  • Chi phí đầu tư trang thiết bị sản xuất và chi phí bảo dưỡng không quá cao.
  • Tuổi thọ sử dụng cao (thời gian sử dụng dài hơn kim loại, gỗ khoảng 2-3 lần).

Nhược điểm của vật liệu composite

Bên cạnh những điểm ưu việt của vật liệu composite, chúng ta vẫn cần biết đến nhược điểm của loại vật liệu này để ứng dụng phù hợp:

  • Khó tái chế, tái sử dụng khi hư hỏng hoặc là phế phẩm trong quá trình sản xuất. (bê tông sau khi bỏ đi sẽ thành xà bần, không thể tái chế)
  • Giá thành nguyên liệu thô tương đối cao.
  • Phương pháp gia công tốn thời gian.
  • Phức tạp trong phân tích cơ, lý, hóa tính của mẫu vật.
  • Chất lượng vật liệu phụ thuộc nhiều vào trình độ của công nhân.

Ứng dụng thực tế của composite trong đời sống

Vật liệu composite được ứng dụng vào rất nhiều lĩnh vực để tạo ra các sản phẩm phục vụ đời sống và sản xuất, ví dụ như:

  • Vỏ động cơ tên lửa
  • Vỏ tên lửa, máy bay, tàu vũ trụ
  • Bình chịu áp lực cao.
  • Ống dẫn nước sạch, nước thô, nước nguồn composite (hay còn gọi là ống nhựa cốt sợi thủy tinh)
  • Đá composite nhân tạo hay còn gọi là solid surface là loại vật liệu nội thất được ứng dụng rất nhiều trong việc làm mặt bếp trong gia đình.
  • Ống dẫn nước thải, dẫn hóa chất composite, ống thủy nông, ống dẫn nước nguồn qua vùng nước ngập mặn, nhiễm phèn
  • Vỏ bọc các loại bồn bể, thùng chứa hàng, mặt bàn ghế, trang trí nội thất, tấm panel composite
  • Hệ thống ống thoát rác nhà cao tầng
  • Hệ thống sứ cách điện, sứ polymer, sứ silicon, sứ epoxy các loại sứ chuỗi, sứ đỡ, sứ cầu giao, sứ trong các bộ thiết bị điện, chống sét, cầu chì
  • Lốp xe ô tô, xe máy, xe đạp
  • Vỏ tàu thuyền
  • Thùng rác công cộng
  • Vật liệu sửa chữa, nâng cấp công trình dân dụng và công nghiệp, cụ thể như sợi carbon, sợi thủy tinh để gia cố các kết cấu công trình cầu cảng
  • Tranh phù điêu nhựa composite, phù điêu nhựa composite hay tượng composite làm bằng nhựa tổng hợp với độ bền rất tốt được ứng dụng nhiều trong trang trí nội thất.
  • Trám răng thẩm mỹ bằng Composite hiện nay là một giải pháp làm đẹp cũng như bảo vệ răng tránh khỏi việc tái phát của các bệnh lý răng miệng. Vật liệu trám răng Composite có màu sắc như răng thật, độ nén chịu lực và chịu sự mài mòn cao, an toàn đối với cơ thể giúp cải thiện tính thẩm mỹ cũng như ngăn ngừa các hư tổn của răng.

Tổng kết

Giờ thì bạn đã biết vật liệu composite là gì và tại sao nó lại đang hiện diện ở khắp mọi nơi trong cuộc sống thường nhật của chúng ta. Dù nó mới được phát triển lên một tầm cao mới gần đây nhưng ngày xưa ông cha ta đã ứng dụng nó rất nhiều.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về composite, hãy bình luận bên dưới cho chúng tôi biết nhé.

Tôn Nam Kim – Doanh nghiệp tôn hàng đầu Việt Nam xin được đồng hành cùng bạn!

Công ty cổ phần thép Nam Kim
Lô A1, Đường Đ2, KCN Đồng An 2, P. Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương
T. (+84)274 3748 848 | F. (+84)274 3748 868
Email: info@namkimgroup.vn

Văn phòng đại diện
Phòng 802, Lầu 8, Tòa nhà Hà Đô Airport, 02 Hồng Hà, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. HCM
T. (+84)283 6204 829
Email: info@namkimgroup.vn